|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2011 __________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên & Môi trường và Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX tại kỳ họp thứ hai mươi mốt về phê chuẩn giá đất của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1994/TTr-STNMT ngày 04/11/2010 về việc phê duyệt giá đất tỉnh Gia Lai năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2011, sử dụng làm căn cứ để: 1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; 2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; làm cơ sở xác định giá sàn trong các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, xác định giá đất theo giá thị trường để giao đất có thu tiền sử dụng đất, xác định giá trị quyền sử dụng đất theo giá thị trường để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; 3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; 4. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu tiền lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; 5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; 6. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật; 7. Đối với lô, thửa đất giao cho các dự án, Uỷ ban nhân dân tỉnh có quy định riêng. Điều 2. Khi giá đất có biến động tăng do đầu tư cơ sở hạ tầng mới, những thửa đất, khu vực chưa xác định trong bảng giá đất hoặc có biến động (tăng, giảm) về giá đất thị trường thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng phương án giá đất, đề xuất với Sở Tài nguyên và Môi trường để Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng các ngành liên quan thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển chung của địa phương. Điều 3. Các Ông Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các Sở ban ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011./. |
Về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2011
Số hiệu: 37/2010/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 20/12/2010
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2011
- Người ký
- Đào Xuân Liên
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá Đất đai
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Nghị định · 123/2007/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 188/2004/NĐ-CP
Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC
Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá Đất đai
Ban hành bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn huyện Thanh Chương
Ban hành bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn huyện Hưng Nguyên
Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Ban hành bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn huyện Đô Lương
Ban hành bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn huyện Nghi Lộc
Ban hành Bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn Thị xã Thái Hòa
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.