Quyết định

Về việc thành lập Ban thi đua – Khen thưởng tỉnh Gia Lai trên cơ sở bộ phận thi đua khen thưởng thuộc Sở Nội vụ tách chuyển ra

Số hiệu: 37/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
21/7/2008
Ngày hiệu lực
21/7/2008
Người ký
Phạm Thế Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 30/2022/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

QUYẾT ĐỊNH

V/v thành lập Ban thi đua khen thưởng tỉnh Gia Lai trên cở sở bộ phận thi đua khen thưởng thuộc Sở Nội vụ tách chuyển ra

________________      

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

 Căn cứ  Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

 Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04/6/2008 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Ban Thi đua – Khen thưởng trực thuộc Sở Nội Vụ trên cơ sở bộ phận thi đua khen thưởng thuộc Sở Nội vụ tách chuyển ra.

Ban Thi đua – Khen thưởng trực thuộc Sở Nội Vụ (tương đương với chi cục trực thuộc Sở), có trách nhiệm tham mưu giúp Sở Nội Vụ quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng và tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền về lĩnh vực công tác thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh.

Ban Thi đua – Khen thưởng có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng để hoạt động công tác, chịu sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Sở nội vụ, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua – Khen thưởng.

Trụ sở  Ban Thi đua – Khen thưởng đặt tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh:

- Xây dựng chương trình kế hoạch, nội dung thi đua, khen thưởng cho từng thời kỳ và từng lĩnh vực nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của địa phương.

- Giúp Sở Nội Vụ làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh.

- Tổ chức các phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng trong phạm vi quản lý.

- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh thực hiện công tác thi đua, khen thưởng.

- Tổ chức sơ kết, tổng kết phát hiện điển hình, đúc rút và phổ biến kinh nghiệm, nhân rộng phong trào thi đua và các điển hình tiên tiến; kiến nghị đổi mới công tác thi đua, khen thưởng; xem xét, thẩm định đề xuất các hình thức khen thưởng đảm bảo chính xác, kịp thời theo đúng quy định của pháp luật.

- Tổ chức bồi dưỡng về chủ trương chính sách, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về thi đua, khen thưởng cho cán bộ, công chức làm công tác thi đua, khen thưởng.

- Kiểm tra thực hiện các quy định về chính sách khen thưởng; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng.

- Xây dựng và quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.

- Quản lý, cấp phát hiện vật khen thưởng của địa phương theo phân cấp; thực hiện việc tổ chức và trao tặng khen thưởng theo quy định của pháp luật. Làm thủ tục cấp đổi hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, thất lạc và xác nhận các hình thức khen thưởng.

- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác thi đua, khen thưởng.

- Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính, đội ngũ cán bộ, công chức của Ban Thi đua – Khen thưởng; thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định và thực hiện nhiệm vụ khác do UBND tỉnh và Sở Nội vụ giao.

Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế của Ban Thi đua – Khen thưởng:

1. Lãnh đạo: có Trưởng ban và Phó trưởng ban.

2. Các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ:

a) Phòng tổ chức – Hành chính – Thanh tra.

b) Phòng nghiệp vụ.

Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh theo quy định.

3. Biên chế của Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh được phân bổ hàng năm theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh

Điều 4. Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành kiểm kê đánh giá lại giá trị tài sản, tài chính, trang thiết bị, phương tiện làm việc, công việc, biên chế, đội ngũ cán bộ, công chức, người lao động … của bộ phận thi đua khen thưởng thuộc Sở Nội vụ; xử lý hoặc đề xuất UBND tỉnh xử lý những tồn tại (nếu có), xong tách chuyển sang để thành lập Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh theo đúng quy định.

Thời gian tiến hành xong trước 31/7/2008

Điều 5. Các ông (bà): Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ban hành./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/07/2008
    Ban hành
  2. 21/07/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/07/2022
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 30/2022/QĐ-UBND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.