QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CÔNG TÁC TRỒNG TRE CHẮN SÓNG BẢO VỆ ĐÊ THÀNH PHỐ HÀ NỘI UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tập “Định mức dự toán công tác trồng tre chắn sóng bảo vệ đê thành phố Hà Nội” làm căn cứ để lập đơn giá, dự toán và quản lý chi phí trong công tác trồng tre chắn sóng bảo vệ đê trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn áp dụng và phối hợp với các sở, ngành liên quan quản lý việc thực hiện, giải quyết những vướng mắc, tổng kết, đánh giá việc áp dụng, báo cáo UBND Thành phố và Bộ Xây dựng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành thuộc Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
ĐỊNH MỨC
DỰ TOÁN CÔNG TÁC TRỒNG TRE CHẮN SÓNG BẢO VỆ ĐÊ THÀNH PHỐ HÀ NỘI THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG Định mức dự toán công tác trồng tre chắn sóng bảo vệ đê thành phố Hà Nội là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng của công tác trồng tre chắn sóng bảo vệ đê từ khâu chuẩn bị đến các khâu kết thúc theo theo đúng yêu cầu kỹ thuật quy định. I. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC 1. Kết cấu tập định mức Tập định mức dự toán công tác trồng tre chắn sóng bảo vệ đê thành phố Hà Nội được trình bày từng phần theo nhóm công việc, được mã hóa theo hệ thống gồm 3 số như sau : - Số thứ nhất chỉ số thứ tự nhóm công việc trong tập định mức; - Số thứ hai chỉ số thứ tự trong từng nhóm công việc; - Số thứ ba chỉ định mức cho công việc cụ thể. 2. Thành phần hao phí a. Mức hao phí vật liệu: Là mức hao phí vật liệu trực tiếp cần thiết cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc, bao gồm cả hao hụt vật liệu khi thi công theo qui định hiện hành. b. Mức hao phí nhân công: Mức hao phí nhân công là số ngày công lao động trực tiếp ứng với bậc nhân công qui định để hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc; mức hao phí này đã tính đến việc vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30 m ở điều kiện bình thường. Bậc nhân công quy định trong tập định mức là bậc thợ bình quân của người lao động tham gia thực hiện một đơn vị công việc. II. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG - Định mức dự toán làm căn cứ để lập đơn giá, dự toán và quản lý chi phí trong công tác trồng tre chắn sóng bảo vệ đê trên địa bàn thành phố Hà Nội. - Trường hợp công tác trồng tre chắn sóng bảo vệ đê thành phố Hà Nội có yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập định mức dự toán này thì Chủ đầu tư căn cứ phương pháp xây dựng định mức dự toán do Bộ Xây dựng hướng dẫn, lập định mức dự toán phù hợp, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để áp dụng. ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CÔNG TÁC TRỒNG TRE CHẮN SÓNG BẢO VỆ ĐÊ THÀNH PHỐ HÀ NỘI 10.00.00. TRỒNG TRE, CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ TRE THỜI KỲ ĐẦU. (8 tháng với loại tre thường và 9 tháng với tre Đài Loan) 10.10.00. TRỒNG TRE, CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ THỜI KỲ ĐẦU. + Yêu cầu kỹ thuật - Trồng tre dọc chân đê. Trồng theo thời vụ: Xuân - Hè và Thu - Đông. Tre trồng theo yêu cầu thiết kế, giống tre tươi, bánh tẻ có đường kính từ 6 - 10 cm, gốc tre dài 1,2 - 1,4 m, đầu tre không bị dập. - Tre trang đôi gồm 2 gốc trong một cụm, tre trang đơn gồm 1 gốc trong một cụm (cụm tương đương một hố trồng, khóm gồm nhiều cụm giáp cạnh nhau - thường gồm 3 cụm). + Thành phần công việc - Chuẩn bị, vận chuyển dụng cụ đến nơi làm việc. - Đào hố: trồng tre thường kích thước hố (0,5 x 0,5 x 0,5) m; trồng tre Đài Loan kích thước hố (0,4 x 0,4 x 0,4) m. - Đào, đắp bùn rơm lên đầu mống tre. - Lót lớp bùn dưới đáy hố dày 15 cm. - Trồng tre, vun gốc, tưới nước, bón phân (nếu trồng tre Đài Loan) theo yêu cầu kỹ thuật. - Chăm sóc, bảo vệ tre cho đến khi nghiệm thu (8 tháng với tre thường và 9 tháng với tre Đài Loan) Đơn vị tính: 1 cụm
10.20.00. LÀM HÀNG RÀO BẰNG CỘT BÊ TÔNG, CỘT TRE QUẤN DÂY THÉP GAI BẢO VỆ TRE. + Thành phần công việc - Chuẩn bị, vận chuyển dụng cụ đến nơi làm việc. - Dựng cột, chôn cột sâu 0,5 m. - Trải dây thép gai lấn đôi Ø2,5 mm. - Cố định dây thép vào móc thép Ø6 chôn sẵn trong cột bê tông (đối với cột bê tông). Quấn dây thép vào cột tre (đối với cột tre). - Khoảng cách giữa 2 làn dây là 0,5 m (trên, dưới cột). - Khoảng cách giữa các cột là 5 m. Đơn vị tính: 10 m hàng rào
10.30.00. SẢN XUẤT CỘT BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐỂ LÀM HÀNG RÀO BẢO VỆ TRE. + Thành phần công việc - Chuẩn bị, vận chuyển dụng cụ đến nơi làm việc. - Sàng cát, rửa sỏi đá. - Chặt, uốn, buộc cốt thép. - Sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn. - Trộn, đầm, bảo dưỡng bê tông. - Xếp cột vào vị trí quy định. - Thu dọn hiện trường sau khi thi công. Đơn vị tính: 1 cột
10.40.00. TRỒNG DẶM TRE, CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ. + Yêu cầu kỹ thuật - Trồng dặm lại các cụm tre bị chết. Tre trồng theo yêu cầu thiết kế, giống tre tươi, bánh tẻ có đường kính từ 6 - 10 cm, gốc tre dài 1,2 - 1,4 m, đầu tre không bị dập. - Tre trang đôi gồm 2 gốc trong một cụm, tre trang đơn gồm 1 gốc trong một cụm (cụm tương đương một hố trồng, khóm gồm nhiều cụm giáp cạnh nhau - thường gồm 3 cụm). + Thành phần công việc - Chuẩn bị, vận chuyển dụng cụ đến nơi làm việc. - Đào hố: trồng tre thường kích thước hố (0,5 x 0,5 x 0,5) m; trồng tre Đài Loan kích thước hố (0,4 x 0,4 x 0,4) m. - Đào, đắp bùn rơm lên đầu mống tre. - Lót lớp bùn dưới đáy hố dày 15 cm. - Trồng tre, vun gốc, tưới nước, bón phân (nếu trồng tre Đài Loan) theo yêu cầu kỹ thuật. - Chăm sóc, bảo vệ tre cho đến khi nghiệm thu. Đơn vị tính: 1 cụm
Ghi chú: Trồng dặm lại tre với lượng tre chết ≤ 20%, nếu chết lớn hơn thì coi như trồng mới. 20.00.00. CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ TRE THỜI KỲ SAU. (Từ 8 tháng với tre thường và 9 tháng với tre Đài Loan đến khi tre tròn 6 năm tuổi). 20.10.00. CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ TRE THỜI KỲ SAU. + Thành phần công việc - Bảo vệ tre, không để bị chặt phá tre và hàng rào bảo vệ. - Thường xuyên kiểm tra, phát hiện sớm các đối tượng sâu bệnh, báo cáo để có biện pháp xử lý kịp thời. Đơn vị tính: 1 km tre trồng từ 1 đến 3 hàng dọc theo chiều dài đê/1 tháng
20.20.00. CÔNG TÁC LÀM CỎ, XỚI ĐẤT. + Thành phần công việc - Làm cỏ, phát bỏ cây dại, xới đất xung quanh gốc tre, rộng 2 m2/1cụm - Làm cỏ xới đất 4 lần, lần đầu khi tre được 1 năm tuổi, tiếp theo 3 tháng/1 lần. Đơn vị tính: 1 cụm
20.30.00. ĐẮP GỐC TRE (KHI TRE 2 - 3 NĂM TUỔI). +Thành phần công việc - Xới đất xung quanh gốc bụi tre. - Dùng bùn ao hoặc đất phù sa đã được phơi khô đập nhỏ phủ lên gốc tre dày 30-40 cm, rộng 1 - 2 m2 theo yêu cầu thiết kế. - Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30 m. Đơn vị tính: 1 m3
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Quyết định 37/2007/QĐ-UBND ban hành định mức dự toán công tác trồng tre chắn sóng bảo vệ đê thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
Số hiệu: 37/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 28/3/2007
- Ngày hiệu lực
- 12/4/2007
- Người ký
- Lê Quý Đôn
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Không còn phù hợpQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
29/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.