|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về phương thức làm việc của Hội đồng Khoa học và Công nghệ đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 13/2004/QĐ-BKHCN ngày 25 tháng 5 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước”; Căn cứ Quyết định số 04/2007/QĐ-BKHCN ngày 19 tháng 3 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của "Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước” ban hành kèm theo quyết định số 13/2004/QĐ-BKHCN ngày 25 tháng 5 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 494/SKHCN-QLKH ngày 22 tháng 8 năm 2007, QUYẾT ĐỊNH :Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phương thức làm việc của Hội đồng Khoa học và Công nghệ đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị và các lực lượng làm công tác khoa học và công nghệ tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 3320/2004/QĐ-UB ngày 31 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Quy định về phương thức làm việc của Hội đồng Khoa học và Công nghệ đánh giá kết quả nghiên cứu đề tài, dự án khoa học và công nghệ của tỉnh Bến Tre./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Võ Thành Hạo
QUY ĐỊNH
Về phương thức và quy trình làm việc của
Hội đồng Khoa học và Công nghệ đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2007/QĐ-UBNDngày 29 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)Chương I NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNGĐiều 1. Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả nghiên cứu đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây gọi tắt là Hội đồng) tiến hành đánh giá, nghiệm thu theo mục đích, yêu cầu, nội dung, kết quả, tiến độ ghi trong hợp đồng nghiên cứu khoa học đã ký kết và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền trong việc đánh giá nghiệm thu kết quả nghiên cứu đề tài, dự án khoa học và công nghệ. Điều 2. Việc đánh giá nghiệm thu kết quả nghiên cứu đề tài, dự án do một Hội đồng Khoa học và Công nghệ được thành lập theo phân cấp quản lý. Chương II QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG Điều 3. 1. Gửi hồ sơ đánh giá và các tài liệu liên quan Việc đánh giá phải được hoàn thành trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đánh giá hợp lệ. Để đảm bảo thời gian trên, việc thành lập Hội đồng và Tổ chuyên gia (nếu có) phải được quyết định trong thời hạn 15 ngày từ khi nhận được hồ sơ đánh giá hợp lệ; quyết định thành lập Hội đồng và Tổ chuyên gia (nếu có), hồ sơ đánh giá và quy định việc đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án được ban hành kèm theo Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh phải được gửi đến thành viên Hội đồng và chuyên gia đánh giá trong thời hạn ít nhất là 05 ngày sau khi có quyết định thành lập Hội đồng và Tổ chuyên gia. 2. Nghiên cứu hồ sơ đánh giá và các tài liệu liên quan Các thành viên Hội đồng và chuyên gia đánh giá nghiên cứu quy định đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án khoa học và công nghệ của tỉnh, xem xét hồ sơ đề tài, dự án: sổ nhật ký đề tài, dự án, các tài liệu gốc, bản vẽ thiết kế; mẫu sản phẩm, báo cáo khoa học; báo cáo tình hình thực hiện; các báo cáo về kết quả thực nghiệm, ứng dụng các sản phẩm về khoa học và công nghệ hoặc các văn bản đo đạc, kiểm tra các sản phẩm khoa học và công nghệ của đề tài, dự án được các cơ quan đo đạc có thẩm quyền chứng nhận và bản nhận xét của Ban Chủ nhiệm chương trình (đối với các đề tài, dự án thuộc chương trình) và đối chiếu, so sánh với hợp đồng để viết phiếu nhận xét, đánh giá. 3. Công tác thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có) a) Tổ chuyên gia lập báo cáo thẩm định với những nội dung như sau: - Kiểm tra, thẩm định chi tiết hồ sơ đánh giá kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án: các tài liệu gốc, sổ nhật ký đề tài, dự án, báo cáo tình hình thực hiện, báo cáo thử nghiệm, ứng dụng các sản phẩm khoa học và công nghệ bản vẽ, báo cáo khoa học, báo cáo tóm tắt; bản nhận xét về kết quả thực hiện của đề tài, dự án của Ban Chủ nhiệm chương trình (nếu có); biên bản đánh giá của Hội đồng đánh giá cơ sở. - Kiểm tra, khảo sát hiện trường và tham khảo các thông số kỹ thuật của sản phẩm khoa học và công nghệ. - So sánh, đối chiếu với hợp đồng đề tài, dự án. b) Báo cáo thẩm định gồm những nội dung sau: - Mức độ hoàn thành khối lượng cơ bản so với hợp đồng; - Mức độ hoàn thành và tính xác thực của các chỉ tiêu cơ bản của các sản phẩm của đề tài, dự án so với yêu cầu đã ghi trong hợp đồng; - Mức độ hoàn chỉnh và độ tin cậy của tài liệu công nghệ của đề tài, dự án. 4. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng Các thành viên Hội đồng tiến hành xem xét, nghiên cứu toàn bộ hồ sơ đánh giá và các tài liệu, văn bản liên quan, trong đó có báo cáo thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có) và viết phiếu nhận xét đánh giá kết quả khoa học và công nghệ của đề tài, dự án. 5. Phiên họp đánh giá của Hội đồng a) Phiên họp đánh giá chỉ được tổ chức sau khi Hội đồng đã nhận được báo cáo thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có) và các phiếu nhận xét đề tài, dự án của từng thành viên Hội đồng, đặc biệt là Ủy viên phản biện. b) Nội dung họp Hội đồng. * Hội đồng nghe đọc báo cáo thẩm định và phiếu nhận xét đánh giá. - Thư ký giúp việc Hội đồng đọc quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự. - Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp của Hội đồng: - Chủ nhiệm đề tài, dự án báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài, dự án; - Thư ký Hội đồng đọc báo cáo thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có); đọc báo cáo đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở; - Các Ủy viên phản biện của Hội đồng đọc phiếu nhận xét đánh giá đề tài, dự án; - Thư ký Hội đồng đọc bản nhận xét đánh giá của các thành viên vắng mặt (nếu có) để Hội đồng tham khảo; - Các thành viên Hội đồng trao đổi và đặt các vấn đề chưa rõ, đồng thời đọc phiếu nhận xét, đánh giá kết quả nghiên cứu đề tài, dự án để chủ nhiệm đề tài, dự án giải trình, tiếp thu. Chủ nhiệm đề tài, dự án tiếp thu, giải trình các vấn đề Hội đồng đặt ra. Hội đồng thảo luận, nhận xét, đánh giá. Trên cơ sở xem xét, nghiên cứu toàn bộ hồ sơ đánh giá và các tài liệu, văn bản liên quan, Hội đồng tham khảo báo cáo thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có) và các phiếu nhận xét đánh giá đề tài, dự án của các Ủy viên phản biện, trao đổi thảo luận, nhận định, chấm điểm để xếp loại đề tài, dự án theo 05 nhóm tiêu chuẩn với thang điểm 100 điểm được quy định tại khoản 2 Điều 16 của Quy định đánh giá kết quả đề tài, dự án. * Hội đồng bỏ phiếu đánh giá.Mỗi thành viên Hội đồng đánh giá đề tài, dự án bằng cách cho điểm theo thang điểm đã quy định ghi trên phiếu (theo mẫu hướng dẫn của cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ). Những phiếu hợp lệ là những phiếu cho điểm bằng hoặc thấp hơn điểm tối đa đã ghi trên phiếu tương ứng cho từng chỉ tiêu đánh giá. Mức đánh giá chung của đề tài, dự án được tính bằng điểm trung bình của các thành viên Hội đồng. * Kết luận của hội đồng: Thư ký Hội đồng báo cáo kết quả kiểm phiếu. Điều 4. Căn cứ kết quả bỏ phiếu Hội đồng xếp loại đề tài, dự án vào một trong 2 mức sau: “Đạt” và “Không đạt”. - Đề tài, dự án ở mức “Đạt” là những đề tài, dự án đạt tổng số điểm từ 50 điểm trở lên và không vi phạm một trong các điểm b, c, d, đ khoản 2 Điều 10 của quy định “Đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre”. Mức đạt chia ra các mức A, B, C tương ứng với số điểm từ cao xuống thấp: + Loại A: xuất sắc từ 85-100 điểm + Loại B: khá từ 65 đến dưới 85 điểm + Loại C: trung bình từ 50 đến dưới 65 điểm Đề tài, dự án sau đây được đánh giá ở mức “ Không đạt” + Có tổng số điểm dưới 50 điểm, hoặc: + Vi phạm một trong các điểm b, c, d, đ khoản 2 Điều 10 của Quy định này. Điều 5. 1. Trong trường hợp kết quả đề tài, dự án được đánh giá ở mức “Không đạt”, Hội đồng xem xét xác định những nội dung công việc đã thực hiện đúng hợp đồng làm căn cứ để cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ xem xét công nhận số kinh phí được quyết toán của đề tài, dự án. 2. Hội đồng góp ý về những tồn tại của đề tài, dự án và đề xuất hướng hoặc biện pháp giải quyết. Hội đồng thảo luận để thông qua từng nội dung kết luận của Hội đồng. Biên bản làm việc của Hội đồng xây dựng theo mẫu do cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ ban hành./. |
Quyết định
Ban hành Quy định về phương thức làm việc của Hội đồng Khoa học và Công nghệ đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre
Số hiệu: 37/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 29/8/2007
- Ngày hiệu lực
- 8/9/2007
- Người ký
- Võ Thành Hạo
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Quyết định · 04/2007/QĐ-BKHCN
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của "Quy định đánh giá nghiệm thu Đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước" ban hành kèm theo Quyết định số 13/2004/QĐ-BKHCN ngày 25/5/2004 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 13/2004/QĐ-BKHCN
Về việc ban hành "Quy định đánh giá nghiệm thu Đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước"
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 81/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.