|
QUYẾT ĐỊNH Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Bưu chính, Viễn thông ________________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG Căn cứ Pháp lệnh Thanh tra ngày 01 tháng 4 năm 1990; Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính Viễn thông; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Thanh tra, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thanh tra Bộ Bưu chính, Viễn thông là cơ quan thuộc Bộ giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử, Internet, truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện và cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia (sau đây gọi chung là bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin) trong phạm vi cả nước; thực hiện quyền thanh tra nhà nước đối với các đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra Bộ Bưu chính, Viễn thông: 1. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về công tác thanh tra, xử lý vi phạm hành chính và khiếu nại, tố cáo về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, công tác chống tham nhũng, chống tiêu cực trong ngành; 2. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác thanh tra, kiểm tra hàng năm trình Bộ trưởng quyết định và tổ chức thực hiện sau khi Bộ trưởng phê duyệt; 3. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý nhà nước của Bộ trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thanh tra; chương trình, kế hoạch công tác, nghiệp vụ về thanh tra bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin của các tổ chức thanh tra cấp dưới; 4. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; việc chấp hành chính sách, pháp luật của nhà nước đối với đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi Bộ quản lý trực tiếp; 5. Thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin do Bộ là đại diện chủ sở hữu theo qui định của pháp luật; 6. Thanh tra việc chấp hành pháp luật của nhà nước, các quy định của Bộ về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, xã hội và công dân trong phạm vi cả nước. 7. Đề xuất với Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông để kiến nghị với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực khác đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những quy định do Bộ, cơ quan ngang bộ đó ban hành trái với văn bản quy phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; đình chỉ thi hành và đề nghị Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ những qui định của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trái với các văn bản qui phạm pháp luật về lĩnh vực do Bộ Bưu chính, Viễn thông phụ trách; 8. Xử phạt các vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật; 9. Giúp Bộ trưởng thực hiện công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực, bao gồm việc tiếp nhận đơn, thư khiếu nại, tố cáo; xác minh, kết luận về vụ việc và kiến nghị với Bộ trưởng về biện pháp giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; 10. Tạm đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ quyết định không đúng về công tác thanh tra của thủ trưởng các đơn vị thuộc quyền quản lý của Bộ; 11. Tạm đình chỉ công tác, cảnh cáo đối với các đối tượng thanh tra thuộc phạm vi Bộ quản lý có hành vi cố ý gây cản trở cho việc thực hiện nhiệm vụ thanh tra; trong trường hợp đối tượng không thuộc phạm vi quản lý thì báo cáo, đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định; 12. Hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra, công tác thanh tra chuyên ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, nghiệp vụ thanh tra nhân dân cho đội ngũ thanh tra viên, cộng tác viên, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Bộ; 13. Làm đầu mối của Bộ Bưu chính, Viễn thông trong quan hệ, phối hợp với các cơ quan bảo vệ pháp luật của trung ương và địa phương, các tổ chức thanh tra nhà nước để giải quyết các vụ việc vi phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; 14. Quản lý về tổ chức, công chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu của đơn vị, theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng; 15. Thực hiện các quyền hạn, nhiệm vụ khác của Thanh tra bộ được qui định tại các Điều 9, Điều 14 của Pháp lệnh Thanh tra và các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao. Điều 3. Thanh tra Bộ Bưu chính, Viễn thông do Chánh Thanh tra phụ trách, có các Phó Chánh Thanh tra, thanh tra viên và chuyên viên làm công tác thanh tra. Chánh Thanh tra chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về mọi hoạt động công tác thanh tra. Phó Chánh Thanh tra giúp việc Chánh Thanh tra và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra về những phần việc được phân công; Nhiệm vụ, quyền hạn của các thanh tra viên và chuyên viên làm công tác thanh tra do Chánh Thanh tra qui định, phân công. Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Bưu chính, Viễn thông gồm: - Phòng Thanh tra Bưu chính, - Phòng Thanh tra Viễn thông và Công nghệ thông tin, - Phòng Thanh tra kinh tế và Tổng hợp. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác giữa các phòng của Thanh tra Bộ Bưu chính, Viễn thông do Chánh Thanh tra qui định. Thanh tra Bộ Bưu chính, Viễn thông có con dấu riêng. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Điều 6. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Thanh tra, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. |
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Bưu chính, Viễn thông
Số hiệu: 37/2003/QĐ-BBCVT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Bưu chính, Viễn thông
- Ngày ban hành
- 12/3/2003
- Ngày hiệu lực
- 12/3/2003
- Người ký
- Đỗ Trung Tá
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Thanh tra Bộ
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho4
Pháp lệnh · 33-LCT/HĐNN8
Thanh tra
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 90/2002/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 86/2002/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 43/2002/PL-UBTVQH10
Bưu chính, viễn thông
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành4
Pháp lệnh · 33-LCT/HĐNN8
Thanh tra
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 90/2002/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 86/2002/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 43/2002/PL-UBTVQH10
Bưu chính, viễn thông
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thanh tra Bộ
Về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, hoạt động của cục giải quyết khiếu nại, tố cáo và thanh tra khu vực 1 (Cục I)
Về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, hoạt động của vụ thanh tra khối văn hóa, xã hội (Vụ III)
Về việc Ban hành quy chế tiếp nhận và tuyển dụng công chức, viên chức cơ quan Thanh tra Chính phủ
Về việc ban hành kế hoạch thanh tra, kiểm tra công tác Tổ chức Cán bộ Nhà nước năm 2005
Về việc ban hành “Kế hoạch thanh tra, kiểm tra công tác tổ chức - cán bộ nhà nước năm 2004
V/v Thành lập Ban chỉ đạo Tổng Điều tra Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản năm 2001 tỉnh Bình Phước
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Bưu chính, Viễn thông
Về Định hướng Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020
Về việc ban hành cước kết nối giữa mạng Inmarsat của Công ty Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam với mạng viễn thông công cộng của các doanh nghiệp Viễn thông Việt Nam
Về việc ban hành Mẫu Quy chế chứng thực chữ ký số
Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin và truyền thông vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin và truyền thông vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Về việc thành lập Tổng công ty Bưu chính Việt Nam
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.