|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn trình độ và năng lực của Giám đốc điềuhành mỏ
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủvề chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số76/2000/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việcthi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi); Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chuẩn trình độ và năng lựccủa Giám đốc điều hành mỏ. Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 1 5 ngày, kể từ ngày ký và thay thếQuyết định số 1457/QĐ-ĐCKS ngày 04 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Côngnghiệp về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn trình độ và năng lực của Giámđốc điều hành mỏ. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Điều 3.Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ,Giám đốc Sở Công nghiệp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cánhân được phép khai thác khoáng sản và các tổ chức, cá nhân khác có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về tiêu chuẩn trình độ và năng lực của Giám đốc điềuhành mỏ (ban hành kèm theo Quyết định số 37/2002/QĐ-BCN ngày13/9/2002 của Bộtrưởng Bộ Công nghiệp) Điều 1.Quy định này quy định về tiêu chuẩn trình độ và năng lực của Giám đốc điều hànhmỏ và được áp dụng để xem xét, bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Giám đốc điều hành mỏcủa tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản rắn, kể cả khai thác tậnthu của tổ chức là doanh nghiệp (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân đượcphép khai thác khoáng sản) theo quy định tại Điều 65 Nghị định số 76/2000/NĐ-CPngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành LuậtKhoáng sản (sửa đổi). Quyđịnh này không áp dụng đối với khai thác nước khoáng, nước nóng thiên nhiên vàkhai thác tận thu khoáng sản của cá nhân không phải là doanh nghiệp. Điều 2.Giám đốc điều hành mỏ do tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản cử rađể trực tiếp điều hành các hoạt động khai thác khoáng sản, chiu trách nhiệm vềnhững nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. Điều 3.Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản chịu trách nhiệm về việc xemxét, quyết định cử Giám đốc điều hành mỏ theo đúng trình độ và năng lực quyđịnh tại Điều 5 và Điều 6 của Quy định này để đảm bảo việc điều hành các hoạtđộng khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản và các vănbản pháp luật khác có liên quan. Điều 4.Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản chỉ được phép tiến hành hoạtđộng khai thác khi đã có Giám đốc điều hành mỏ có đủ tiêu chuẩn trình độ vànăng lực và đã được chấp thuận theo quy định tại Điều 9 của Quy định này. Điều 5.Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn của Giám đốc điều hành mỏ. 1.Đối với khai thác mỏ hầm lò: Kỹsư khai thác mỏ hầm lò hoặc kỹ sư xây dựng mỏ hầm lò có thời gian trực tiếpkhai thác tại mỏ hầm lò không ít hơn năm năm (không kể thời gian tập sự). 2.Đối với khai thác mỏ lộ thiên: Kỹsư khai thác mỏ lộ thiên hoặc mỏ hầm lò có thời gian trực tiếp khai thác tại mỏlộ thiên không ít hơn ba năm (không kể thời gian tập sự). Nếulà kỹ sư địa chất thăm dò thì đã phải được huấn luyện về kỹ thuật khai thác mỏvà có thời gian trực tiếp khai thác khoáng sản tại mỏ lộ thiên không ít hơn nămnăm (không kể thời gian tập sự). Đốivới các mỏ không kim loại được khai thác bằng phương pháp lộ thiên nếu không sửdụng vật liệu nổ công nghiệp hoặc các khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thườngđược khai thác bằng phương pháp thủ công đơn giản thì Giám đốc điều hành mỏ cóthể có trình độ chuyên môn là trung cấp khai thác mỏ hoặc trung cấp địa chấtthăm dò. Trường hợp người được bổ nhiệm làm Giám đốc điều hành mỏ có trình độchuyên môn là trung cấp khai thác mỏ thì phải có thời gian trực tiếp khai tháckhoáng sản tại mỏ lộ thiên không ít hơn ba năm (không kể thời gian tập sự); nếulà trình độ trung cấp địa chất thì đã phải được huấn luyện về kỹ thuật khaithác mỏ và có thời gian trực tiếp khai thác khoáng sản tại mỏ lộ thiên không íthơn ba năm (không kể thời gian tập sự). Điều 6.Tiêu chuẩn về năng lực quản lý, điều hành của Giám đốc điều hành mỏ. 1.Nắm vững các quy định tại các văn bản pháp luật về khoáng sản và những quy địnhtại các văn bản pháp luật khác có liên quan đến hoạt động thăm dò, khai thác,chế biến khoáng sản. 2.Nắm vững quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn và nguyên tắc kỹ thuật thiết kế khaithác mỏ, định mức kỹ thuật khai thác mỏ, nội quy, quy tắc an toàn lao độngtrong khai thác mỏ đã được các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước ban hành. 3.Có kinh nghiệm thực tế, năng lực, trình độ tổ chức, quản lý và điều hành kỹthuật khai thác, kỹ thuật an toàn lao động, các biện pháp bảo vệ môi trường; cókhả năng đề xuất các biện pháp để xử lý kịp thời các sự cố hoặc ngăn ngừa vàthủ tiêu các nguyên nhân có thể gây ra các sự cố về kỹ thuật, an toàn lao động,môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản; nắm vững các quy trình, quyphạm và các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý và sử dụng vật liệu nổcông nghiệp. 4.Có khả năng, trình độ và kinh nghiệm thực tế tổ chức và thực hiện việc nghiêncứu, áp dụng, cải tiến, đổi mới kỹ thuật, công nghệ khai thác khoáng sản. Điều 7.Giám đốc điều hành mỏ là người nước ngoài cũng áp dụng theo tiêu chuẩn quy địnhtại các Điều 5 và Điều 6 của Quy định này và phải là người được phép cư trú vàlàm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 8.Trước khi tiến hành các hoạt động khai thác, tổ chức, cá nhân được phép khaithác khoáng sản phải gửi hồ sơ thông báo về Giám đốc điều hành mỏ tới Cục Địachất và khoáng sản Việt Nam, Sở Công nghiệp của tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương (nơi hoạt động khai thác mỏ). Hồsơ gồm có: Sơ yếu lý lịch Giám đốc điều hành mỏ (theo mẫu); Quyếtđịnh bổ nhiệm Giám đốc điều hành mỏ; Bảnsao hợp lệ các văn bằng chuyên môn theo quy định tại Điều 5; Bảnsao hợp lệ các văn bằng, chứng chỉ khác nếu có liên quan. Điều 9. Cục trưởng Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam hoặc Giám đốc SởCông nghiệp (đối với khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường vàkhai thác tận thu) có quyền không chấp nhận Giám đốc điều hành mỏ nếu xét thấyngười được bổ nhiệm Giám đốc điều hành mỏ không đủ tiêu chuẩn trình độ và nănglực theo Quy định này và có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân được phép khai tháckhoáng sản bổ nhiệm người khác có đủ điều kiện thay thế theo quy định. Trongthời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ về Giám đốcđiều hành mỏ, nếu Cục trưởng Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam hoặc Giám đốcSở Công nghiệp (đối với khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường vàkhai thác tận thu) không có văn bản yêu cầu bổ nhiệm thay thế thì coi như Giámđốc điều hành mỏ đã được chấp nhận. Điều 10.Khi thay đổi Giám đốc điều hành mỏ, trước khi các Giám đốc điều hành mỏ cũ vàmới bàn giao công việc, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản phảithông báo và gửi hồ sơ Giám đốc điều hành mỏ mới được bổ nhiệm cho Cục Địa chấtvà khoáng sản Việt Nam, Sở Công nghiệp (nơi tiến hành hoạt động khai thác mỏ)theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Quy định này. Điều 11.Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản có hành vi vi phạm các quy địnhcủa Quy định này sẽ bị xử phạt theo điểm d khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 6Nghị định số 35/CP ngày 23 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ quy định xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản. Điều 12.Cục trưởng Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam, Cục trưởng Cục Kiểm tra, giámsát kỹ thuật an toàn công nghiệp, Giám đốc Sở Công nghiệp các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân đượcphép khai thác khoáng sản thực hiện Quy định này./.
SƠ YẾU LÝ LỊCH GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH MỎ của. . . . . . . . . . . . . . . . . (tổ chức, cá nhân được phépkhai thác khoáng sản) khaithác.............: (loại khoáng sản) tại mỏ..........(tên mỏ,địa chỉ) Sốgiấy phép khai thác:..............ngày .......... tháng.......... năm......... do...................................(cơquan cấp giấy phép khai thác) cấp 1.Họ và tên (Giám đốc điều hành) .......................................................................................................... 2.Ngày tháng năm sinh .......................................................................................................................... 3.Quê quán.......... 4.Dân tộc .......................................................... Quốctịch...................................................................... 5.Địa chỉ thường trú..................; Điện thoại cơ quan.......................,Nhà riêng.................................... Diđộng.................... . 6.Số chứng minh thư..................... do................cấp (nếulà người Việt Nam); Hộchiếu số..................................do...............cấp(nếu là người nước ngoài). 7.Tốt nghiệp trường.......................................................................Năm................................................. 8.Chuyên ngành đào tạo ...... 9.Đã qua các lớp huấn luyện, đào tạo nào, vào thời gian nào, tên văn bằng hoặcchứng chỉ ......................... .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... 10.Các thời kỳ công tác đã trải qua: Từ tháng........... năm.......... đếntháng.......... năm...................... -Đảm nhận công tác........................................................................................................................... -Đảm nhận chức vụ ........................................................................................................................... -Thành tích nổi bật Từtháng........... năm......... đến tháng........ năm........ 11.Quyết định bổ nhiệm số.................ngày...........tháng..........năm..........của................................................ 12.Sức khỏe hiện nay...................................................................................................................................... 13.Khen thưởng, kỷ luật:................................................................................................................................ .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ............, ngày...... tháng.....năm ....... ....., ngày...... tháng..... năm...... Xác nhận của Thủ trưởng tổ chức, cá nhân Người khai cam đoan và ký tên được phép khai thác khoáng sản
(ký tên, đóng dấu) |
Quyết định
Về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn trình độ và năng lực của Giám đốc điều hành mỏ
Số hiệu: 37/2002/QĐ-BCN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công nghiệp
- Ngày ban hành
- 13/9/2002
- Ngày hiệu lực
- 28/9/2002
- Người ký
- Hoàng Trung Hải
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành3
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công nghiệp
37/2007/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Ban hành lĩnh vực đầu tư có điều kiện và những điều kiện đầu tư trong ngành công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 7/8/2007Quyết định
2589/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Về việc Đính chính Quyết định số 30/2007/QĐ-BCN ngày 17 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 27/7/2007Quyết định
33/2007/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng Crômit, Mangan giai đoạn 2007 - 2015, định hướng đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2007Quyết định
2553/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Về việc đính chính Thông tư số 03/2007/TT-BCN ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2007Quyết định
2519/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Về việc ban hành đơn giá chế tạo thiết bị cơ khí thủy công một số công trình thủy điện
Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2007Quyết định
2486/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Ban hành quy chế về việc tặng quà, nhận quà tặng đối với cán bộ, công chức cơ quan Bộ Công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2007Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.