|
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMQUẢNG BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 37/2001/QĐ-UB Đồng Hới, ngày 21 tháng 11 năm 2001
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNHV/v Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt độngcủa Ban chỉ đạo Đổi mới và phát triển doanh nghiệp
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ( sửa đổi ) ngày 21/6/1994; Căn cứ Quyết định số: 98/2000/QĐ-TTg ngày 17/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc giải thể Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp để thành lập ban chỉ đạo Đổi mới và phát triển doanh nghiệp; Căn cứ Quyết định số 35/2001/QĐ-UB ngày 02/11/2001 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc thành lập Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp; Theo đề nghị của Trưởng ban chỉ đạo Đổi mới và phát triển doanh nghiệp tỉnh và Trưởng Ban tổ chức chính quyền tỉnh tại tờ trình số 624/07/11/2001,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo Đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước tỉnh Quảng Bình. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, trưởng ban TCCQ tỉnh, Ban chỉ đạo Đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận: TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH - Như điều 3; CHỦ TỊCH - Thường vụ Tỉnh uỷ; ( B/C ) - TC tỉnh uỷ; - Lưu VP, TCCQ. (Đã ký)
Đinh Hữu Cường
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG BÌNH Độc lập - tự do - Hạnh phúc
Đồng Hới, ngày 21 tháng 11 năm 2001.
QUY CHẾTổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo Đổi mới và phát triển doanh nghiệp ( Ban hành theo Quyết định số 37/2001/QĐ-UB ngày 21/11/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ).
I. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP 1.Ban chỉ đạo Đổi mới và phát triển Doanh nghiệp có trách nhiệm: a. Căn cứ các Nghị định và Thông tư hướng dẫn của Chính phủ về việc sắp xếp, đổi mới, phát triển Doanh nghiệp, chủ trương của Thường vụ tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và tình hình thực tế của địa phương. Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển Doanh nghiệp của tỉnh có trách nhiệm tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng Đề án, chương trình, kế hoạch về đổi mới, phát triển Doanh nghiệp ở địa phương để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b. Chịu trách nhiệm thẩm định các Đề án Đổi mới phát triển doanh nghiệp nhà nước của các ngành của địa phương, doanh nghiệp, đơn vị. Chỉ đạo, hướng dẩn và theo dõi, kiểm tra quá trình thực hiện Đề án chương trình kế hoạch sắp xếp, đổi mới và phát triển Doanh nghiệp khi có chủ trương của Thường vụ tỉnh uỷ và được UBND tỉnh phê duyệt. c. Nắm vững tình hình diễn biến của việc sắp xếp, đổi mới và phát triển Doanh nghiệp để có đánh giá, kiến nghị, đề xuất, thông qua việc sơ kết, tổng kết, phối hợp với các sở có Doanh nghiệp, các ngành địa phương, đơn vị có liên quan để tổ chức nghiên cứu về mô hình về tổ chức, cơ chế chính sách trong việc sắp xếp, đổi mới và phát triển của các Doanh nghiệp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. d. Chủ trì phối hợp với Ban TCCQ tỉnh và các ngành, địa phương liên quan để thẩm định các Đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển Doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý, kiến nghị các biện pháp tháo gỡ khó khăn. 2. Quyền hạn: a. Được yêu cầu các doanh nghiệp, các ngành các cơ quan theo dõi doanh nghiệp cung cấp các thông tin báo cáo liên quan đến hoạt động của các Doanh nghiệp để phục vụ hoạt động của ban. b. Được dự họp các hội nghị có liên quan đến việc sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp. c. Sử dụng bộ phận cán bộ giúp việc để thực hiện tốt nhiệm vụ sắp xếp doanh nghiệp. II. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC THÀNH VIÊN: 1.Trưởng ban. a. Chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động của Ban, trước Uỷ ban nhân dân tỉnh và Thường vụ Tỉnh uỷ. b. Chỉ đạo việc xây dựng Đề án chương trình kế hoạch về việc sắp xếp, đổi mới và phát triển Doanh nghiệp Nhà nước do địa phương quản lý. c. Chỉ đạo chung các hoạt động của Ban, uỷ quyền cho Phó trưởng ban thường trực thay mặt Trưởng ban giải quyết công việc cụ thể hàng ngày khi Trưởng ban đi vắng . 2. Phó trưởng ban thường trực: a. Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về lĩnh vực được phân công. b. Thay mặt trưởng ban giải quyết các công việc khi được uỷ quyền và có trách nhiệm quản lý điều hành trực tiếp Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển Doanh nghiệp, tham khảo ý kiến các uỷ viên, chủ động xây dựng chương trình công tác của ban thông qua Trưởng ban để làm cơ sở quản lý điều hành hoạt động của ban và từng thành viên. c. Thực hiện chế độ báo cáo tổng hợp các nội dung về tình hình triển khai việc sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước. 3. Phó ban: Thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể do Trưởng ban phân công, thay mặt Trưởng ban giải quyết một số công việc của ban khi phó ban Thường trực đi vắng. 4. Các uỷ viên: a. Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về lĩnh vực được phân công, định kỳ báo cáo kết quả công tác được phân công cho Trưởng ban. b. Chịu sự quản lý điều hành của trưởng ban, phó Trưởng ban thường trực, phó ban, trong phạm vi công việc được giao. c. Tham gia đầy đủ các phiên họp, các hoạt động của ban. Chủ động đề xuất ý kiến của mình liên quan đến nhiệm vụ được giao trên lĩnh vực đổi mới và phát triển Doanh nghiệp nhà nước. 5. Giúp việc cho Ban Chỉ đạo Đổi mới và phát triển Doanh nghiệp có tổ chuyên viên được điều động ở các sở, ban ngành có các thành viên trong Ban Chỉ đạo. III. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC : Ban chỉ đạo đổi mới Doanh nghiệp làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, bảo đảm nguyên tắc: Đúng chức năng, nhiệm vụ, đúng trách nhiệm và quyền hạn, có kế hoạch và có hiệu quả. 1. Chế độ sinh hoạt: - Hàng tháng Ban tổ chức sinh hoạt thường kỳ một lần. Địa điểm làm việc tại trụ sở Kế hoạch và Đầu tư. Nội dung sinh hoạt bao gồm: các thành viên của ban có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ được phân công, có đánh giá, góp ý, kiến nghị, cung cấp thông tin những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của ban và phổ biến kế hoạch công tác trong thời gian tới. Ngoài chế độ sinh hoạt thường kỳ, Ban còn có sinh hoạt đột xuất treo yêu cầu công việc. 2. Chế độ báo cáo: - Ban Chỉ đạo đổi mới và phát triển Doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết báo cáo Uỷ ban nhân dân và Thường vụ tỉnh uỷ. - Yêu cầu các cơ quan quản lý cấp trên của các Doanh nghiệp nhà nước thực hiện đúng quy định về chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với ban về tình hình thực hiện việc sắp xếp, đổi mới và phát triển Doanh nghiệp nhà nước, có đề xuất, kiến nghị . 3. Chế độ chỉ đạo, hướng dẫn theo dõi: - Ban có trách nhiệm phân công các thành viên trong ban bám sát các cơ quan quản lý cấp trên của Doanh nghiệp để chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi việc sắp xếp đổi mới, phát triển Doanh nghiệp theo chủ trương của UBND tỉnh. - Kịp thời đề xuất các giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn khách quan trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ báo cáo UBND tỉnh xem xét để có chủ trương phù hợp. 4. Chế độ kiểm tra, báo cáo kết quả thực hiện. - Ban có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện việc sắp xếp, đổi mới và phát triển Doanh nghiệp do địa phương quản lý báo cáo UBND tỉnh. - Đề xuất các hình thức, biên pháp nhằm động viên, khen thưởng các Doanh nghiệp thực hiện tốt, có hiệu quả trong việc sắp xếp, đổi mới và phát triển Doanh nghiệp, đồng thời cũng đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh có biện pháp xử lý với các Doanh nghiệp cố tình gây chậm trễ trong việc thực hiện Đề án chương trình kế hoạch và tiến độ sắp xếp, đổi mới Doanh nghiệp. 5. Chế độ hội họp: - Để chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi việc sắp xếp, đổi mới và phát triển Doanh nghiệp, ban có kế hoạch triệu tập và chủ trì các cuộc họp, làm việc với các Doanh nghiệp và các ngành, địa phương đơn vị liên quan. - Tổ chức các buổi hội thảo, trao đổi về những chủ đề cần thiết với các ngành, địa phương, cơ quan đơn vị về công tác sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp. - Tham gia các cuộc họp của UBND tỉnh có liên quan đến lĩnh vực đổi mới và phát triển Doanh nghiệp. - Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, và được sự nhất trí của UBND tỉnh, có thể cử một số thành viên của ban và một số chuyên viên giúp việc đi tham quan học tập ở trong nước hoặc ngoài nước về sắp xếp đổi mới và phát triển Doanh nghiệp. III. MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC: 1. Quan hệ với cấp trên cơ quan quản lý Doanh nghiệp: - Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển Doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn việc sắp xếp, đổi mới và phát triển Doanh nghiệp. Ban có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lơi cho các cơ quan quản lý các Doanh nghiệp thực hiện tốt các yêu cầu của ban và quyết định của UBND tỉnh về công tác đổi mới và phát triển Doanh nghiệp. - Các cơ quan quản lý của các Doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi về sắp xếp đổi mới và phát triển Doanh nghiệp của ban chỉ đạo, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo theo quy định của ban, tạo điều kiện cho hoạt động. 2. Quan hệ với các cơ quan chức năng: Quan hệ của Ban Đổi mới và phát triển Doanh nghiệp và các cơ quan chức năng là mối quan hệ phối hợp trong việc nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ chức, cơ chế chính sách phù hợp với tình hình thực tiễn ở địa phương trong việc sắp xếp và đổi mới Doanh nghiệp. IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH: 1. Ban Chỉ đạo Đổi mới và phát triển Doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, ban ngành địa phương và Doanh nghiệp để tổ chức thực hiện tốt quy chế này. 2. Giám đốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan, các doanh nghiệp tạo điều kiện thuận lợi và chủ động phối hợp để thực hiện tốt việc sắp xếp, Đổi mới Doanh nghiệp. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có yêu cầu thì sửa đổi, bổ sung để hoàn thành Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh./. TM/UBND TỈNH QUẢNG BÌNH CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đinh Hữu Cường |
|||||
Quyết định
V/v Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo Đổi mới và phát triển doanh nghiệp
Số hiệu: 37/2001/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 21/11/2001
- Ngày hiệu lực
- 21/11/2001
- Người ký
- Đinh Hữu Cường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tổng hợp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 60/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 10/01/2023).
Lịch sử hiệu lực
- 21/11/2001Ban hành
- 21/11/2001Bắt đầu có hiệu lực
- 10/01/2023Thay thế bởi Quyết định 60/2022/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tổng hợp
77/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Bãi bỏ Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động thanh tra thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 30/10/2025Quyết định
10/2024/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 10/8/2024Thông tư
32/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2023Quyết định
07/2021/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2021Quyết định
23/2018/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 9 Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khóa IX
Còn hiệu lựcBan hành: 7/12/2018Nghị quyết
03/2017/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.