Quyết định

V/v quy định về quản lý, sử dụng phí theo Quyết định số 08/2003/QĐ-UB ngày 14/02/2003 của UBND tỉnh

Số hiệu: 368/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Ngày ban hành
20/8/2003
Ngày hiệu lực
20/8/2003
Người ký
Hoàng Đình Thạch
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH

V/v quy định về quản lý, sử dụng phí theo Quyết định số 08/2003/QĐ-UB ngày 14/02/2003 của UBND tỉnh

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2003 của Chỉnh phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh số 11/2003/ NQ-HĐ tại kỳ họp thứ 9 khóa 13

Xét đề nghị của Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số 1341 ngày 15/8/2003;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Quy định về quản lý, sử dụng phí theo quyết định số 08/2003/QĐ-UB ngày 14/02/2003 của UBND tỉnh, như sau:

1. Về tổ chức thu phí và phân chia nguồn thu:

1.1- Phí do cấp tỉnh quản lý và tổ chức thu, được nộp vào ngân sách tỉnh.

1.2- Phí do cấp huyện, Thị xã quản lý và tổ chức thu được nộp vào ngân sách huyện, thị xã.

1.3- Phí do cấp xã, phường, Thị trấn quản lý và tổ chức thu được nộp vào ngân sách xã, phường, thị trấn.

1.4- Đối với phí trông giữ các phương tiện giao thông do ngành Công an thu từ xử phạt vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông áp dụng mức thu trông giữ xe tại Quyết định số 08/QĐ-UB ngày 14/02/2003 của UBND tỉnh, sau khi đã trừ chi phí được trích theo chế độ quy định, phải thu nộp vào ngân sách các cấp theo phân cấp như trên.

2. Về quản lý, tổ chức thu nộp và tỷ lệ trích để chi phí cho công tác thu phí, lệ phí.

2.1- Các tổ chức, cá nhân thu phí phải thực hiện việc quản lý, tổ chức thu nộp phí, sử dụng kinh phí được trích, hạch toán kế toán và thanh quyết toán theo đúng chế độ quy định.

2.2- Tổ chức, cá nhân thu phí đã được ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí theo dự toán hàng năm thì tổ chức, cá nhân thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước.

2.3- Tổ chức, cá nhân thu phí chưa được ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phi thi được để lại một phần trong số tiền phí thu được để chi phí phục vụ cho công tác thu phí, phần còn lại phải nộp kịp thời vào Ngân sách Nhà nước.

2.4- Mức trích để chi phí phục vụ cho công tác thu phí được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số phí thu được hàng năm, quy định như sau:

- Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô và các phương tiện giao thông khác do ngành công an thu từ xử phạt vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông: mức trích 80%.

- Phí an ninh, trật tự; phí vệ sinh: Giao cho UBND xã, phường, thị trấh quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện tại các tổ dân phố và khu dân cư thu và được để lại 100% phục vụ chi phí cho công tác an ninh, trật tự xã hội và vệ sinh tại các tổ dân phố, khu dân cư.

- Các loại phí còn lại: Mức trích 20%.

2.5- UBND các cấp trực tiếp quản lý và tổ chức thu phí, căn cứ vào điều kiện thu và tính chất đặc thù của các loại phí thực hiện việc quản lý, kiểm tra, phê duyệt thanh quyết toán phần chi phí được trích để lại (Theo tỷ lệ quy định tại điểm 2.4 nêu trên) đảm bảo theo đúng chế độ quy định.

Điều 2. Giao cho: Cục thuế tỉnh và Sở Tài chính - Vật giá:

- Có văn bản hướng dẫn cụ thể về cơ chế quản lý, sử dụng phí theo quy định tại Quyết định số 08/QĐ-UB ngày 14/02/2003 và quy định tại Quyết định này của UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc sở Tài chính - Vật giá, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định quản lý đường bộ được phân cấp trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
09/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Quyết định
03/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2025Quyết định
01/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.