Quyết định

Ban hành quy định phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Số hiệu: 367/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành
3/2/2010
Ngày hiệu lực
18/2/2010
Người ký
Nhữ Thị Hồng Liên
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý tài sản nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 03/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 17/03/2018).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

_________________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 3 nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ “V/v Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước”;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XI, kỳ họp thứ 17 về việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 211 TTr/TC-QLTSC ngày 22/01/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quyết định thi hành./.

 

TM. UBND TỈNH QUẢNG NINH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Nhữ Thị Hồng Liên

QUY ĐỊNH

Về việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

(Ban hành  kèm theo Quyết định số: 367/2010/QĐ-UBND ngày 03/02/2010

của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

_________________________________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

2. Tài sản nhà nước bao gồm: Trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định.

3. Các tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

2. Không áp dụng đối với việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân đóng trên địa bàn tỉnh.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước

1. Chủ tịch ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định mua sắm:

- Xe ô tô các loại (sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trừ xe chuyên dùng);

- Trụ sở làm việc (sau khi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có ý kiến thống nhất bằng văn bản).

2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định mua sắm tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này từ nguồn kinh phí được giao trong dự toán.

Điều 4. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Chủ tịch ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định thuê: Trụ sở làm việc và các tài sản khác đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý.

2. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp huyện quyết định thuê: Trụ sở làm việc và các tài sản khác đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.

3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thuê tài sản khác phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị trong nguồn kinh phí được giao đầu năm.

Điều 5. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh: Quyết định thanh lý tài sản nhà nước, bao gồm:

- Trụ sở làm việc, nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với khuôn viên đất;

- Xe ô tô các loại;

- Nhà cửa, vật kiến trúc, cơ sở hoạt động sự nghiệp tháo dỡ không bao gồm khuôn viên đất có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên /01 đơn vị tài sản;

- Tài sản khác có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý bao gồm:

- Nhà cửa, vật kiến trúc, cơ sở hoạt động sự nghiệp tháo dỡ không bao gồm khuôn viên đất có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng /01 đơn vị tài sản;

- Tài sản khác có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi cấp tỉnh:

Quyết định thanh lý tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 và 2 Điều này có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng /01 đơn vị tài sản .

4. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp huyện:

Quyết định thanh lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý bao gồm:

- Nhà cửa, vật kiến trúc, cơ sở hoạt động sự nghiệp tháo dỡ không bao gồm khuôn viên đất có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán từ dưới 500 triệu đồng /01 đơn vị tài sản;

- Tài sản khác có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

5. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi cấp huyện:

Quyết định thanh lý tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1, 2 và 4 Điều này có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán từ dưới 100 triệu đồng /01 đơn vị tài sản.

Điều 6. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước

1. Đối với tài sản bị tịch thu phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Đối với tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải tiêu hủy: Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định đầu tư mua sắm thì cơ quan đó ra quyết định tiêu hủy.

Điều 7. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh:

Quyết định thu hồi tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, thuộc phạm vi quản lý của địa phương bao gồm:

- Trụ sở làm việc và các bất động sản khác;

- Xe ô tô các loại.

2. Giám đốc Sở Tài chính:

Quyết định thu hồi tài sản nhà nước (trừ trụ sở làm việc và các bất động sản; xe ô tô các loại) đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý.

3. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp huyện:

Quyết định thu hồi tài sản nhà nước (trừ trụ sở làm việc và các bất động sản; xe ô tô các loại) đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.

Điều 8. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh:

Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước bao gồm:

- Trụ sở làm việc và các bất động sản khác;

- Xe ô tô các loại;

- Tài sản khác:

+ Điều chuyển tài sản giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý.

+ Điều chuyển tài sản từ các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh sang các địa phương và ngược lại; từ địa phương này sang địa phương khác.

2. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp huyện:

Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước (trừ trụ sở làm việc và các bất động sản; xe ô tô các loại) đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.

Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh :

Quyết định bán tài sản bao gồm:

- Nhà cửa, trụ sở làm viêc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất), xe ô tô các loại;

- Tài sản khác có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên /01 đơn vị tài sản hoặc trên một loại tài sản.

2. Giám đốc Sở Tài chính:

Quyết định bán tài sản nhà nước (trừ nhà cửa, trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô các loại) có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng /01 đơn vị tài sản hoặc trên một loại tài sản đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh.

3. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp huyện:

Quyết định bán tài sản nhà nước (trừ nhà cửa, trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô các loại) có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng /01 đơn vị tài sản hoặc trên một loại tài sản đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện.

4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị:

Quyết định bán tài sản nhà nước (trừ nhà cửa, trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô các loại) có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán từ dưới 100 triệu đồng /01 đơn vị tài sản.

Điều 10. Thẩm quyền quy định chế độ, tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước

1. Đối với tài sản nhà nước đã được Bộ quản lý chuyên ngành quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa thực hiện theo quy định hiện hành.

2. Đối với tài sản nhà nước chưa được Bộ quản lý chuyên ngành quy định, chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa, giao thủ trưởng đơn vị căn cứ dự toán ngân sách được giao hàng năm, quy định chế độ tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

Điều 11. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê

Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định sử dụng tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô và tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/01 đơn vị tài sản vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cho thuê.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

Các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ quy định của Chính phủ, Bộ Tài chính và những quy định tại bản quy định này để tổ chức thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; chỉ đạo, tổ chức việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả, đồng thời thực hiện kê khai đăng ký, báo cáo tài sản nhà nước theo đúng quy định hiện hành.

Điều 13. Khen thưởng và xử lý vi phạm

Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc tổ chức thực hiện phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, được khen thưởng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Lịch sử hiệu lực

  1. 03/02/2010
    Ban hành
  2. 18/02/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 17/03/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý tài sản nhà nước

07/2026/QĐ-CTUBNDChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2026Quyết định
064/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
067/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
99/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định trong trường hợp cần thiết bổ sung máy móc, thiết bị hoặc các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; thẩm quyền quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung và máy móc, thiết bị chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
065/2025/QĐ-CTUBNDChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
98/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

26/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 97/2025/QĐ-UBND ngày 20/11/2025)

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung (đợt 4) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Ban hành Quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, biệt phái, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.