Quyết định

Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ thôn, bản, phố

Số hiệu: 367/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành
30/1/2007
Ngày hiệu lực
30/1/2007
Người ký
Nguyễn Văn Lợi
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên

 trách cấp xã, cán bộ thôn, bản, phố

________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ; Thông tư số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/5/2004 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ LĐTB&XH về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ  Nghị quyết số 66/2006/NQ-HĐND ngày 27/12/2006 của HĐND tỉnh Thanh Hoá khoá XV, về điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ thôn, bản, phố;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội Vụ Thanh Hoá tại công văn số: 09/TTr-SNV ngày 11 tháng 01 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh tăng mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ thôn, bản, phố, cụ thể như sau:

- Phó Trưởng Công an, Phó chỉ huy Trưởng quân sự xã: mức phụ cấp hiện hưởng 230.000 đ/ tháng, nay điều chỉnh tăng lên 300.000 đồng/tháng;

- Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc, Phó đoàn thể cấp xã: phụ cấp hiện hưởng 150.000 đ/ tháng, nay điều chỉnh  lên 195.000 đồng/ tháng; 

- Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc, phó đoàn thể cấp xã kiêm nhiệm chức danh cán bộ không chuyên trách khác phụ cấp hiện hưởng 180.000 đ/ tháng, nay điều chỉnh lên 235.000 đồng/tháng; 

- Cán bộ LĐTB&XH, Văn thư - Lưu trữ , Đài truyền thanh, VP Đảng uỷ, Bí thư chi bộ thôn, Trưởng thôn mức phụ cấp hiện hưởng 145.000đ/ tháng, nay điều chỉnh lên 190.000 đồng/tháng;

 - Công an viên mức phụ cấp hiện hưởng 110.000 đ/ tháng, nay điều chỉnh lên 165.000 đồng/tháng; 

Điều 2. Mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ thôn, bản, phố quy định tại quyết định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2007; nguồn kinh phí để chi trả phụ cấp được ghi trong kế hoạch ngân sách của tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
161/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
159/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.