Quyết định

Quy định các tuyến đường bắt buộc đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe máy

Số hiệu: 3661/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
22/10/2004
Ngày hiệu lực
22/10/2004
Người ký
Nguyễn Xuân Lý
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đường bộ
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Quy định các tuyến đường bắt buộc đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe máy

_____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Luật Giao thông đường bộ Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 29/6/2001 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002;

- Căn cứ Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về các giải pháp kìm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an Tỉnh và đề nghị của Thường trực Ban An toàn giao thông Tỉnh tại Tờ trình số 32/TT-ATGT ngày 18/10/2004,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định các tuyến đường bắt buộc đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe máy thuộc địa bàn toàn tỉnh như sau:

1. Đối với tuyến Quốc lộ:

a. Quốc lộ 1A:

- Từ Km 790 + 360 đến Km 794 + 520

- Từ Km 799 + 000 đến Km 807 + 281

- Từ Km 811 + 300 đến Km 817 + 623

- Từ Km 829 + 638 đến Km 835 + 800

- Từ Km 840 + 850 đến Km 860 + 850

- Từ Km  866 + 390 đến Km 904 + 800.

b. Quốc lộ 49A:

- Từ Km 4 + 800 đến Km 11 + 600

- Từ Km 19 + 500 đến Km 77 + 950.

c. Quốc lộ 49B:

- Từ Km 1 + 150 đến Km 38 + 150

- Từ Km 48 + 300 đến Km 84 + 700

2. Đối với các tuyến đường tỉnh:

a. Đường phía Tây Thành phố Huế: Từ Km 0 + 100 đến Km 35 + 400

b. Đường tỉnh 4: Từ Km 3 + 500 đến Km 15 + 900.

c. Đường tỉnh 8A: Từ Km 0 + 010 đến Km 6 + 000.

d. Đường tỉnh 8B: Từ Km 0 + 010 đến Km 6 + 000.

e. Đường tỉnh 10A: Từ Km 0 + 010 đến Km 21 + 500.

g. Đường tỉnh 10C: Từ Km 0 + 010 đến Km 16 + 980.

h. Đường tỉnh 11A: Từ Km 0 + 015 đến Km 6 + 800.

i. Đường tỉnh 11B: Từ Km 0 + 015 đến Km 11 + 980.

k. Đường tỉnh 14B:

- Từ Km 0 + 010 đến Km 23 + 000.

- Từ Km 25 + 720 đến Km 38 + 500.

l. Đường Nguyễn Sinh Cung: Từ Km 2 + 400 đến tiếp giáp QL49B

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an Tỉnh, Giám đốc Công ty Quản lý và Sửa chữa đường bộ Thừa Thiên Huế, Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Huế, Thường trực Ban ATGT Tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đường bộ

06/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
68/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
336/2025/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị định
39/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Thông tư
83/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.