Quyết định

V/v ban hành Quy chế tạm thời về công tác đào tạo bồi dưỡng Cán bộ - CCNN tỉnh bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 365/1998/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
31/7/1998
Ngày hiệu lực
31/7/1998
Người ký
Nguyễn Trọng Minh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đào tạo
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

V/v ban hành Quy chế tạm thời về công tác đào tạo bồi dưỡng
Cán bộ -CCNN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

___________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21-6-1994;

Căn cứ Quyết định 874/TTg ngày 20-11-1996 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 79/TTLT ngày 1909-1997 liên Bộ Ban tổ chức Cán bộ Chính phủ - Bộ Kế hoạch & và Đầu tư - Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục & và Đào tạo V/v Hướng dẫn thực hiện Quyết định 874/TTg về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức Nhà nước;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này Quy chế tạm thời về quản lý công tác đào tạo bồi dưỡng Cán bộ - CCNN tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Quy chế gồm 06 chương, 22 điều.

Điều 2: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.

 

                                                                                 TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

                                                                                                      CHỦ TỊCH

                                                                      

                                                                                          Nguyễn Trọng Minh

 

 

 

QUY CHẾ TẠM THỜI

Về công tác đào tạo bồi dưỡng
Cán bộ -CCNN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

(Ban hành kèm theo Quyết định số 365/1998/QĐ-UB ngày 31/7/1998 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)

 

Chương I

 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Tất cả Công chức Nhà nước, Cán bộ do bầu cử (gọi chung là Cán bộ-CCNN) thuộc các cơ quan Đảng, Chính quyền, Đoàn thể đều được xem xét cử đi đào tạo, Bồi dưỡng (ĐTBD) theo chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và các quy định của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 2: Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ-CCNN nhằm trang bị, nâng cao trình độ lý luận Chính trị, trình độ quản lý; trình độ chuyên môn nghiệp vụ và các kiến thức bổ trợ... đảm bảo việc thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao với vai trò, chức trách của Cán bộ-CCNN trên từng cương vị công tác.

Trước mắt việc ĐTBD Cán bộ-CCNN là nhằm đạt đủ các tiêu chuẩn quy định đối với từng ngạch CCNN, từng chức danh cán bộ quản lý, theo “Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức Nhà nước" đã được Chính phủ quy định.

Điều 3: Trình độ cán bộ-CCNN đã được ĐTBD theo quy định là một trong những căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện để xét tuyển dụng, bổ nhiệm, nâng ngạch và nâng lương cho Cán bộ-CCNN.

Điều 4: Các cơ quan có trách nhiệm quản lý và thực hiện công tác ĐTBD Cán bộ-CCNN tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu bao gồm: Ban Tổ chức chính quyền, Sở Kế hoạch- Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Giáo dục - Đào tạo (Ban TCCQ, các sở KH-ĐT, TC-VG, GD-ĐT) trong đó Ban TCCQ là cơ quan đầu mối quản lý Nhà nước về công tác ĐTBD Cán bộ-CCNN của tỉnh.

Điều 5: Bằng nhiều nguồn kinh phí khác nhau, hàng năm UBND tỉnh sẽ ưu tiên dành một khoản kinh phí hợp lý để đầu tư cho công tác ĐTBD Cán bộ-CCNN.

Kế hoạch kinh phí ĐTBD Cán bộ - CCNN hàng năm UBND tỉnh phê duyệt được đưa vào kế hoạch ngân sách chung của tỉnh và được phân bổ theo định kỳ giao kế hoạch tại địa phương cho các đầu mối quản lý kinh phí ĐTBD là: Ban TCTU, Ban TCCQ, Sở GD-ĐT, Trường Chính trị tỉnh.

Chương II:

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ
CÔNG TÁC ĐTBD CÁN BỘ-CCNN TẠI ĐỊA PHƯƠNG

Điều 6: Nhiệm vụ của Ban Tổ chức chính quyền.

6.1 Ban TCCQ tỉnh thống nhất quản lý công tác ĐTBD Cán bộ-CCNN tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và trực tiếp quản lý Cán bộ-CCNN tham gia công tác ĐTBD tại các cơ quan QLNN, HCSN thuộc tỉnh.

6.2 Tổng hợp, xây dựng kế hoạch ĐTBD Cán bộ-CCNN trong toàn tỉnh kèm theo dự toán kinh phí ĐTBD (kể cả Cán bộ-CCNN khối Đảng, đoàn thể) trình Ban TCCB Chính phủ và UBND tỉnh phê duyệt hàng năm.

6.3 Phối hợp với các cơ quan chức năng tại địa phương tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ chỉ tiêu, kế hoạch Ngân sách địa phương dành cho công tác ĐTBD Cán bộ-CCNN hàng năm do các đơn vị đầu mối: Ban TCTU, Ban TCCQ, Sở GD-ĐT và Trường Chính trị tỉnh.

6.4 Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng xây dựng các chế độ, chính sách trong công tác ĐTBD Cán bộ-CCNN (kể cả đối tượng thuộc diện quy hoạch đào tạo nguồn bổ sung cán bộ, công chức cho các cơ quan Đảng, chính quyền trong tỉnh).

6.5 Tổng hợp, đề xuất trình UBND tỉnh tổ chức các lớp ĐTBD Cán bộ-CCNN ngắn hạn, dài hạn thuộc các ngành, lĩnh vực theo nhu cầu phát triển Kinh tế- Xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ.

6.6 Lập thủ tục trình UBND tỉnh ra quyết định cử Cán bộ-CCVC đi ĐTBD trong và ngoài nước theo phân cấp quản lý.

6.7 Phối hợp với Sở GD-ĐT theo dõi, quản lý học sinh, sinh viên của tỉnh đang học tập tại các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp trong cả nước.

6.8 Báo cáo tổng hợp kết quả công tác ĐTBD Cán bộ-CCNN của toàn tỉnh theo quy định của các cơ quan quản lý cấp trên và thông báo cho các cơ quan quản lý Nhà nước về công tác ĐTBD Cán bộ-CCNN tại địa phương theo định kỳ 6 tháng, 1 năm.

Điều 7: Quyền hạn của Ban Tổ chức Chính quyền.

7.1 Hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch ĐTBD Cán bộ-CCNN của các Ngành, UBND các huyện theo định kỳ hàng năm.

7.2 Phối hợp các đơn vị có nhiệm vụ ĐTBD ký hợp đồng cam kết trách nhiệm và tổ chức mở các lớp ĐTBD Cán bộ-CCNN ngắn hạn, dài hạn thuộc các ngành, lĩnh vực theo nhu cầu phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ.

7.3 Kiểm tra, đánh giá kết quả công tác ĐTBD các đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý.

7.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động của các Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở các lớp ĐTBD Cán bộ-CCNN về: Thủ tục mở lớp, thực hiện nội dung - chương trình giảng dạy, sử dụng kinh phí ĐTBD...

7.5 Trực tiếp quản lý, lập thủ tục cấp phát và sử dụng kinh phí ĐTBD Cán bộ- CCNN theo quy định hiện hành. Hàng năm được trích 1 tỷ lệ kinh phí hợp lý trong kinh phí ĐTBD được giao để chi phí cho công tác quản lý: Tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, khen thưởng... và đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác ĐTBD Cán bộ-CCNN

7.6 Căn cứ kế hoạch ĐTBD Cán bộ-CCNN được UBND tỉnh phê duyệt; căn cứ kế hoạch ĐTBD Cán bộ-CCNN và thực trạng trình độ Cán bộ-CCNN của các đơn vị và các địa phương ra quyết định cử Cán bộ-CCNN đi ĐTBD theo phân cấp quản lý.

7.7 Xem xét và làm các thủ tục đề nghị khen thưởng, kỷ luật đối với các tổ chức, cá nhân về công tác ĐTBD theo phân cấp quản lý và theo quy định hiện hành.

Điều 8: Trách nhiệm của Sở Kế hoạch - Đầu tư.

8.1 Căn cứ vào nhiệm vụ ĐTBD Cán bộ-CCNN và khả năng cân đối Ngân sách của tỉnh, phối hợp với các ngành chức năng tổng hợp kế hoạch, lập dự toán chi Ngân sách địa phương cho công tác ĐTBD Cán bộ-CCNN trình UBND tỉnh phê duyệt theo định kỳ hàng năm.

Chủ trì phối hợp với các ngành chức năng, xây dựng kế hoạch, phân bổ chi Ngân sách địa phương cho các cơ quan được giao làm đầu mối trực tiếp quản lý nguồn kinh phí ĐTBD Cán bộ-CCNN (Ban TCTU, Ban TCCQ, Sở GD- ĐT và Trường Chính trị tỉnh) trình UBND tỉnh phê duyệt.

8.2 Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch ĐTBD Cán bộ-CCNN của các cơ quan quản lý Nhà nước về công tác ĐTBD cán bộ-CCNN tại địa phương.

8.3 Tổng hợp, báo cáo kết quả việc thực hiện Kế hoạch ĐTBD Cán bộ-CCNN trong tỉnh theo định kỳ 6 tháng, 1 năm cho UBND tỉnh, các cơ quan quản lý cấp trên và thống báo cho các cơ quan liên quan trong tỉnh biết.

Điều 9: Trách nhiệm của Sở Tài chính Vật giá.

9.1 Phối hợp với các ngành chức năng lập dự toán chi Ngân sách dành cho công tác ĐTBD Cán bộ-CCNN trình UBND tỉnh phê duyệt hàng năm.

9.2 Quản lý và trực tiếp cấp phát kinh phí ĐTBD cho các ngành, UBND các huyện khi đã có ý kiến của các cơ quan chức năng (Sở KH-ĐT, Ban TCTU, Ban TCCQ), đồng thời quyết toán kinh phí đối với các cơ quan, đơn vị được giao trách nhiệm mở các lớp ĐTBD Cán bộ-CCNN và cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn kinh phí ĐTBD Cán bộ - CCNN.

9.3 Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng nguồn kinh phí ĐTBD Cán bộ-CCNN của các Ngành, đơn vị có sử dụng kinh phí ĐTBD Cán bọ-CCNN.

9.4 Tổng hợp, báo cáo kết quả việc sử dụng kinh phí ĐTBD Cán bộ-CCNN trong tỉnh theo định kỳ 6 tháng, 1 năm cho UBND tỉnh, các cơ quan quản lý cấp trên và thông báo cho các cơ quan liên quan trong tỉnh biết.

Điều 10: Trách nhiệm của Sở Giáo dục - Đào tạo.

10.1 Trực tiếp quản lý và tổ chức công tác ĐTBD Cán bộ-CCNN đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành Giáo dục - Đào tạo.

- Lập thủ tục và ra quyết định cử Cán bộ- CCNN các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành GD- ĐT đi học các lớp bồi dưỡng ngắn hạn do Ngành GD-ĐT tổ chức.

- Quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí ĐTBD Cán bộ-CCNN được giao cho Ngành GD-ĐT theo quy định phân cấp quản lý.

10.2 Tổ chức ĐTBD các nội dung, chương trình Bổ túc Văn hóa cấp 3, Ngoại ngữ, Tin học theo quy định hiện hành cho CB-CCVC trong tỉnh.

10.3 Quản lý Nhà nước đối với các hoạt động của các tổ chức, đơn vị (Trường, Phân hiệu, Viện, Trung tâm...) làm nhiệm vụ Giáo dục - Đào tạo, kể cả các cơ sở Đào tạo của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.

10.4 Chủ trì phối hợp với Ban TCCQ tỉnh, thẩm định các đề án chương trình, kế hoạch xin mở các lớp Đại học, Cao đẳng, Trung học Chuyên nghiệp hệ tại chức của các cơ quan, đơn vị có nhu cầu mở lớp trên địa bàn tỉnh và lập thủ tục trình các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

10.5 Phối hợp với Ban TCCQ kiểm tra, đánh giá hoạt động của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở các lớp ĐTBD Cán bộ-CCNN về: Thủ tục mở lớp; thực hiện nội dung-chương trình, giáo trình, triển khai kế hoạch ĐTBD Cán bộ - CCNN, Chất lượng ĐTBD - kết quả học tập của Cán bộ- CCNN.

10.6 Chủ trì và phối hợp với Ban TCCQ theo dõi, quản lý học sinh, sinh viên của tỉnh đang học tập tại các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học Chuyên nghiệp trong cả nước.

10.7 Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác ĐTBD Cán bộ-CCNN trong ngành GD-ĐT cho UBND tỉnh, các cơ quan quản lý cấp trên và thông báo cho các cơ quan liên quan trong tỉnh biết theo định kỳ 6 tháng, 1 năm.

Chương III:

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
VÀ CÁ NHÂN CÁN BỘ-CCNN TRONG CÔNG TÁC ĐTBD

Điều 11: Trách nhiệm của Trường Chính trị tỉnh.

11.1 Xây dựng kế hoạch ĐTBD Cán bộ-CCNN khối cơ quan QLNN, HCSN và CB-CCVC khối Đảng, Đoàn thể (trên cơ sở kế hoạch ĐTBD của Ban TCTU và Ban TCCQ) trình TVTU, Thường trực UBND tỉnh phê duyệt hàng năm.

11.2 Trên cơ sở cam kết hợp đồng trách nhiệm giữa các bên có liên quan (Học viện Hành chính Quốc gia và Học viện Chính trị Hồ Chí Minh, Ban TCTU, Ban TCCQ...), Trường có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện kế hoạch ĐTBD Cán bộ-CCNN theo nội dung, chương trình do hai Học viện quy định.

11.3 Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ quyền hạn đã quy định trong quy chế hoạt động của trường Chính trị tỉnh, Trường được phối hợp với các cơ quan có chức năng ĐTBD, tổ chức mở các lớp ĐTBD Cán bộ-CCNN ngắn hạn, dài hạn thuộc các ngành, các lĩnh vực theo nhu cầu phát triển Kinh tế-Xã hội của địa phương trong từng thời kỳ khi đã được các cơ quan chức năng thẩm định và được UBND tỉnh phê duyệt.

11.4 Sau khi kết thúc khóa học, lớp học... Trường có trách nhiệm báo cáo kết quả học tập và việc sử dụng kinh phí cho Ban TCTU, Ban TCCQ và quyết toán kinh phí với cơ quan quản lý tài chính tại địa phương theo quy định hiện hành.

11.5 Hàng năm Trường có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả công tác ĐTBD Cán bộ-CCNN theo quy định của các cấp có thẩm quyền và thông báo cho các cơ quan liên quan trong tỉnh biết.

Điều 12: Trách nhiệm của các ngành và UBND các huyện, TX, TP:

12.1 Quản lý công tác ĐTBD Cán bộ-CCNN tại các Sở, Ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là trách nhiệm của thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là các ngành, UBND các huyện).

12.2 Giúp việc trực tiếp về quản lý và triển khai công tác ĐTBD Cán bộ-CCNN của các Ngành, UBND các huyện là Phòng Tổ chức của UBND các huyện, bộ phận tổ chức của các ngành.

12.3 Căn cứ nhiệm vụ Tổ chức Cán bộ, quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức Nhà nước và căn cứ vị trí công tác, thực trạng trình độ của Cán bộ, công chức các ngành, các địa phương xây dựng quy hoạch, kế hoạch ĐTBD Cán bộ-CCNN thuộc cấp mình quản lý theo hướng dẫn của các cơ quan chức năng.

Trước ngày 15 tháng 07 hàng năm các ngành, UBND các huyện phải xây dựng kế họạch ĐTBD Cán bộ-CCNN của năm sau, gửi về Ban TCTU hoặc Ban TCCQ theo hướng dẫn để tổng hợp và xây dựng kế hoạch ĐTBD toàn tỉnh.

12.4 Sắp xếp, bố trí Cán bộ-CCNN đi ĐTBD đúng đối tượng quy hoạch và theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đúng ngành, lĩnh vực và phù hợp với công tác chuyên môn mà Cán bộ-CCNN đó phụ trách.

12.5 Hàng năm tạo điều kiện tối thiểu cho 20% số Cán bộ-CCNN thuộc cơ quan, đơn vị mình được đi ĐTBD, nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và hoàn thiện tiêu chuẩn ngạch, bậc CCNN, chức danh theo quy định của Nhà nước.

12.6 Phối hợi với Ban TCCQ tỉnh, được hợp đồng với các cơ sở có chức năng ĐTBD tổ chức các lớp bồi dưỡng về Chuyên môn - Nghiệp vụ cho Cán bộ-CCNN thuộc ngành, địa phương mình sau khi được UBND tỉnh phê duyệt.

12.7 Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch ĐTBD Cán bộ-CCNN theo chỉ tiêu được giao hàng năm, theo dõi đánh giá kết quả học tập của Cán bộ-CCNN thuộc cơ quan, đơn vị mình được cử đi học.

12.8 Trực tiếp nhận, cấp phát kinh phí ĐTBD Cán bộ-CCNN cho ngành, địa phương và quyết toán nguồn kinh phí ĐTBD với cơ quan Tài chính theo quy định hiện hành.

12.9 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo về công tác ĐTBD Cán bộ-CCNN theo định kỳ hoặc đột xuất của cơ quan, đơn vị mình theo yêu cầu của cơ quan chức năng.

Điều 13: Trách nhiệm của Cán bộ-CCNN được cử đi ĐTBD.

13.1 Cán bộ, công chức Nhà nước được cử đi ĐTBD, phải chấp hành tốt nội quy, quy chế của cơ sở đào tạo trong suốt quá trình học tập; đồng thời phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ học tập và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao tại đơn vị.

13.2 Cán bộ, công chức Nhà nước được cử đi ĐTBD, phải chấp hành nghiêm túc quyết định, nếu có gì vướng mắc đối tượng được cử đi học phải báo cáo với cơ quan có thẩm quyền xử lý

13.3 Sau khi kết thúc năm học, khóa học 15 ngày, Cán bộ-CCNN phải thanh toán dứt điểm kinh phí ĐTBD đã được cấp và báo cáo bằng văn bản tình hình, kết quả học tập cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị mình và cơ quan có thẩm quyền cử Cán bộ-CCNN đi ĐTBD.

13.4 Cán bộ, công chức Nhà nước được cử đi ĐTBD sau khi hoàn thành nội dung- chương trình ĐTBD phải chịu sự phân công công tác của tổ chức. Cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, đào tạo lại, đào tạo nâng cao phải công tác tại đơn vị sau khi tốt nghiệp ít nhất 5 năm mới được phép làm thủ tục thuyên chuyển công tác sang đơn vị khác.

13.5 Cán bộ, Công chức Nhà nước được cử đi ĐTBD nếu không hoàn thành nhiệm vụ học tập (kể cả việc không tuân thủ quyết định cử Cán bộ đi ĐTBD), không chấp nhận sự phân công của tổ chức thì phải bồi hoàn toàn bộ kinh phí trong suốt quá trình ĐTBD; trường hợp vi phạm nghiêm trọng phải chịu các hình thức kỷ luật hiện hành.

Chương IV:

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CỬ CÁN BỘ-CCNN ĐI ĐTBD
VÀ PHƯƠNG THỨC CẤP PHÁT KINH PHÍ ĐTBD

Điều 14: Các cơ quan chịu trách nhiệm tiếp nhận và xử lý hồ sơ; chịu trách nhiệm xem xét, lập thủ tục trình các cấp có thẩm quyền ra quyết định cho phép tổ chức mở các lớp ĐTBD, ra quyết định cử CB-CCNN đi ĐTBD hoặc trực tiếp ra quyết định cử CB-CCNN đi ĐTBD theo phân cấp quản lý gồm: Ban TCTU, Ban TCCQ và Sở GD-ĐT.

Điều 15: Các ngành, các địa phương chịu trách nhiệm tổng hợp đề xuất và lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lý Cán bộ-CCNN trong công tác ĐTBD xem xét:

- Việc cử Cán bộ-CCNN thuộc ngành địa phương mình đi ĐTBD (kể cả các đơn vị trực thuộc

- Việc tổ chức mở lớp ĐTBD dài hạn, ngắn hạn phục vụ các chương trình kinh tế-Chính trị-Xã hội từng thời kỳ của tỉnh.

Điều 16: Cán bộ, Công chức Nhà nước do các cơ quan chức năng cử đi ĐTBD được tỉnh hỗ trợ tiền học phí, tiền tài liệu, tiền thực hành và một phần sinh hoạt phí (tiền ăn, tiền ở), phần kinh phí còn thiếu, cá nhân và cơ quan có Cán bộ-CCNN đi học tự trang trải.

Điều 17: Kinh phí ĐTBD Cán bộ-CCNN được cấp thẳng cho các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ sở ĐTBD (không cấp trực tiếp cho các đơn vị trực thuộc và cá nhân).

Các ngành, các địa phương và các cơ sở ĐTBD trong tỉnh chịu trách nhiệm quản lý và cấp phát kịp thời cho từng Cán bộ-CCNN được cử đi học theo quyết định của cơ quan chức năng.

Kinh phí chi cho ĐTBD Cán bộ-CCNN năm nào, phải được thực hiện, sử dụng trong năm tài chính dó, không được chuyển tiếp qua năm sau.

Điều 18: Giao cho Ban TCCQ tỉnh chủ trì phối hợp với các Sở TC-VG, KH-ĐT, GD-ĐT tham mưu, đề xuất mức kinh phí hỗ trợ cho Cán bộ-CCNN đi ĐTBD theo từng nội dung- chương trình và loại hình đào tạo... trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

Điều 19: Tuyệt đối không xem xét cử Cán bộ-CCNN đi học và duyệt cấp kinh phí đối với các trường hợp sau:

- Trình tự thủ tục không đúng nguyên tắc, quyết định cử Cán bộ-CCNN đi ĐTBD không đúng thẩm quyền quy định.

- Cán bộ, công chức Nhà nước được cử đi ĐTBD không nằm trong kế hoạch được cơ quan chức năng phê duyệt.

- Cán bộ, công chức Nhà nước được cử đi ĐTBD không học nội dung - chương trình quy định, hoặc học nội dung chương trình không phù hợp với công tác chuyên môn, nghiệp vụ được phân công, dảm nhiệm.

- Cán bộ- CCNN bị kỷ luật trong thời gian ĐTBD hoặc không hoàn thành chương trình ĐTBD theo quy định; không quyết toán kinh phí ĐTBD theo quy định hiện hành.

Chương V:

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 20: Theo chức năng nhiệm vụ của Ban TCCQ, các Sở KH-ĐT, TC-VG, GD-ĐT và Trường Chính trị tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Ban TCTU trong các việc sau đây :

20.1 Theo phân cấp quản lý Cán bộ của Tỉnh ủy, xây quy hoạch Cán bộ chủ chốt khối cơ quan QLNN, HCSN, DNNN trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai kế hoạch ĐTBD theo quy hoạch cán bộ đã được phê duyệt.

20.2 Tổng hợp kế hoạch ĐTBD Cán bộ- CCNN thuộc Tỉnh ủy quản lý (kèm dự toán kinh phí), trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm.

20.3 Phân bổ kinh phí và tổ chức triển khai kế hoạch ĐTBD đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm.

20.4 Đề xuất, xây dựng chế độ chính sách trong công tác ĐTBD Cán bộ-CCNN khối Đảng, đoàn thể và Cán bộ chủ chốt khối cơ quan QLNN, HCSN thuộc Tỉnh ủy quản lý.

20.5 Tổng hợp, thống kê kết quả - chất lượng ĐTBD và việc sử dụng kinh phí ĐTBD của Cán bộ-CCNN thuộc các cơ quan khối Đảng, Mặt trận và Đoàn thể báo cáo các cơ quan quản lý cấp trên theo quy định hiện hành.

Chương VI:

ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21: Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký, mọi quy định quản lý về công tác ĐTBD Cán bộ-CCNN của tỉnh trước đây, trái với nội dung quy chế này đều không còn giá trị. Việc bổ sung, sửa đổi quy chế do UBND tỉnh quyết định.

Điều 22: Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn việc triển khai tổ chức thực hiện quy chế này.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đào tạo

12/2021/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Ban hành Quy định một số chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/4/2021Nghị quyết
20/2020/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy định một số nội dung về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, đại biểu Hội đồng nhân dân và người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2020Quyết định
10/2019/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Về việc quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 19/7/2019Nghị quyết
25/2019/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình

Ban hành Quy định nội dung chi, mức chi, mức hỗ trợ dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/7/2019Nghị quyết
48/2018/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Sửa đổi, bổ sung điểm b, Khoản 3 Điều 7 của Quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, khuyến khích đào tạo cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2018Quyết định
11/2018/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy định một số mức chi thực hiện cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2018Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.