|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh vịnh Hạ Long ________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bổ sung, điều chỉnh khung mức thu một số loại phí, lệ phí, quy định mức thu cụ thể một số loại phí; Nghị quyết số 21/2011/NQ-HĐND ngày 18/10/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XII, kỳ họp thứ 3 “Về việc sửa đổi quy định thu phí tham quan danh lam thắng cảnh Vịnh Hạ Long ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh”; Căn cứ Văn bản số 9196/BTC-CST ngày 13/7/2011 của Bộ Tài chính “V/v phí tham quan danh lam thắng cảnh”; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3578/TTr-STC-QLG ngày 16/11/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu phí tham quan theo tuyến trên Vịnh Hạ Long như phụ lục đính kèm. Đối với người cao tuổi thực hiện theo Thông tư số 127/2010/TT-BTC ngày 09/9/2011 của Bộ Tài chính “Quy định múc thu phí tham quan di tích văn hoá, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh đối với người cao tuổi”: Mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh Vịnh Hạ Long của người cao tuổi (là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên) bằng 50% mức thu đối với người lớn quy định tại phụ lục của Quyết định này. Điều 2. Đối tượng nộp phí, đơn vị thu phí tham quan danh lam thắng cảnh. - Đối tượng nộp phí: Người tham quan danh lam thắng cảnh có quy định thu phí tại Điều 1. - Đơn vị thu phí: Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí danh lam thắng cảnh Vịnh Hạ Long. Điều 3. Quản lý và sử dụng nguồn thu phí tham quan danh lam thắng cảnh Vịnh Hạ Long. Ban Quản lý Vịnh Hạ Long (đơn vị thu phí tham quan Vịnh Hạ Long) được trích 45% trên tổng số phí thu được để phục vụ cho công tác thu phí và công tác chuyên môn được giao bao gồm cả việc chi trả tiền hoa hồng bán vé 2% trên tổng doanh số thu bán vé của các đơn vị nhận bán vé tham quan cho Ban Quản lý Vịnh Hạ Long, phí cầu bến 1.000 đồng/vé (không tính các vé bán bổ sung tại các điểm hang, động) và chi trả cho đơn vị kinh doanh bảo hiểm tiền bảo hiểm con người (500 đồng/vé); số thu còn lại 55% được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2011 và thay thế Quyết định số 3719/2007/QĐ-UBND ngày 10/01/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 5. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Trưởng Ban Quản lý Vịnh Hạ Long, Thủ tưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. |
Quyết định
Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh vịnh Hạ Long
Số hiệu: 3620/2011/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- Ngày ban hành
- 18/11/2011
- Ngày hiệu lực
- 1/12/2011
- Người ký
- Nguyễn Văn Thành
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 2269/2013/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 18/11/2011Ban hành
- 01/12/2011Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2014Thay thế bởi Quyết định 2269/2013/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
26/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 97/2025/QĐ-UBND ngày 20/11/2025)
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Sửa đổi, bổ sung (đợt 4) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ban hành Quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, biệt phái, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.