QUYẾT ĐỊNHVề việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập ____________________
CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị quyết số 54/2006/NQ-HĐND ngày 27/12/2006 của HĐND tỉnh Thanh Hoá, Khoá XV, Kỳ họp thứ 7 về việc ban hành định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2007 và ổn định đến năm 2010; Nghị quyết số 56/2006/NQ-HĐND ngày 27/12/2006 của HĐND tỉnh Thanh Hoá về dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2007; Xét đề nghị của liên ngành: Sở Tài chính-Sở Nội vụ tại tờ trình số 78/LS-TC-NV ngày 16/01/2007, tờ trình số 92/LN-TC-TCTU ngày 17/01/2007 của liên ngành: Tài chính - Ban Tổ chức Tỉnh uỷ về việc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh quản lý; cụ thể như sau: 1. Tổng số đơn vị sự nghiệp giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm: 7883 đơn vị, trong đó: - Đơn vị tự đảm bảo 100% kinh phí hoạt động thường xuyên 16 đơn vị ( theo Phụ lục số 01); - Đơn vị tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động: 7915 đơn vị, gồm: + Đơn vị sự nghiệp thuộc khối QLNN: 272 đơn vị ( theo phụ lục số 02); + Đơn vị sự nghiệp thuộc khối Đảng, Đoàn thể: 02 đơn vị ( theo phụ lục số 03) - Đơn vị được NSNN đảm bảo 100% kinh phí hoạt động: 39 đơn vị. ( theo phụ lục số 02). 2. Biên chế thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm: - Đối với các đơn vị được NSNN đảm bảo 100% và tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên, đơn vị được quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng trong tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao; - Đối với đơn vị tự đảm bảo 100% kinh phí hoạt động thường xuyên được quyền quyết định về số lượng biên chế của đơn vị mình, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao. 3. Kinh phí thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm: - Đối với các đơn vị được NSNN đảm bảo 100% và tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên, kinh phí thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo chỉ tiêu được UBND tỉnh Thanh Hoá giao tại Quyết định số 3918/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006. - Đối với đơn vị tự đảm bảo 100% kinh phí hoạt động thường xuyên tự quyết định phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, khai thác nguồn thu để đảm bảo nguồn hoạt động cho đơn vị. Điều 2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và thực tế của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương để triển khai thực hiện. Điều 3. Giao Sở Tài chính, Sở Nội vụ theo chức năng nhiệm vụ được giao; có văn bản hướng dẫn cụ thể cho các đơn vị sự nghiệp công lập theo các quy định hiện hành; giải quyết kịp thời những vướng mắc, điều chỉnh trong quá trình tổ chức thực hiện hoặc đề xuất trình Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết theo thẩm quyền; tổng hợp báo cáo định kỳ kết quả thực hiện về UBND tỉnh. Điều 4. Quyết định này thực hiện ổn định từ năm 2007 đến năm 2009. Các ông chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Số hiệu: 362/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 30/1/2007
- Ngày hiệu lực
- 30/1/2007
- Người ký
- Nguyễn Văn Lợi
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 43/2006/NĐ-CP
Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 54/2006/NQ-HĐND
Về việc ban hành định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2007 và ổn định đến năm 2010
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
161/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
159/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.