|
Căn cứ Quyết định số 132/CP ngày 31/7/76 về việc tổ chức lực lượng kiểm lâm nhân dân MN của Hội đồng Chính Phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Quyết định của Bộ Lâm nghiệp về việc thành lập Hạt kiểm lâm nhân dân ở các tỉnh theo hệ thống từ Trung ương tới địa phương, dưới sự chỉ huy của Ông Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp; Căn cứ phương hướng, nhiệm vụ và KH phát triển và bảo vệ lâm nghiệp của tỉnh; Xét đề nghị của lãnh đạo Phòng Lâm nghiệp tỉnh Bến Tre về việc thành lập hạt Kiểm Lâm nhân dân ngày 08/10/1976. Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tổ chức Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre,
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay thành lập Hạt kiểm lâm nhân dân, thuộc Phòng Lâm nghiệp tỉnh Bến Tre, tổng số cán bộ Hạt và trạm công nhân viên là 30 người: A. VĂN PHÒNG HẠT: 10 1. Hạt trưởng - 1. Hạt phó 1. Cán bộ pháp chế, tố tụng 1. Cán bộ Tổ chức chính trị 2. Cán bộ tổng hợp, hành chánh, Kế toán 1. Cán bộ nghiệp vụ, kỹ thuật, bảo vệ rừng. 3. Nhân viên kiểm sát lưu động bộ (của Hạt) B. CÁC TRẠM CỦA HẠT: 20 1. Trạm Thạnh Phú : 7 (1 Trạm trưởng, 1 Trạm phó, 5 N/viên) 2. Trạm Ba Tri : 6 (1 Trạm trưởng, 1 Trạm phó, 4 N/viên) 3. Trạm Bình Đại : 5 (1 Trạm trưởng, 1 Trạm phó, 3 N/viên) (2 nhân viên kiểm sát lưu động của trạm).
Điều 2. Phòng Lâm nghiệp có trách nhiệm và cùng Phòng TC.UB tỉnh, Ty Lao động lựa chọn cán bộ và tuyển dụng nhân viên theo tinh thần trên. - Kinh phí trang bị ban đầu, tách riêng sau quyết toán với cấp trên. - Lập quỹ tiền lương của Hạt, Trạm, xin kinh phí, sau quyết toán với cấp trên theo hàng tháng, quý.
Điều 3. Phòng TCUB, Văn phòng UB tỉnh, Ty Lao động, Ty Tài chính, UBND huyện Thạnh Phú, huyện Ba Tri, huyện Bình Đại, Phòng Lâm nghiệp tỉnh Bến Tre chiếu Quyết định thi hành./. |
Quyết định
về việc thành lập Hạt Kiểm lâm nhân dân
Số hiệu: 361/TC/CB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 4/11/1976
- Ngày hiệu lực
- 4/11/1976
- Người ký
- Lê Hữu Nghĩa
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tổ chức- Biên chế
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tổ chức- Biên chế
798/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy định chính sách thu hút, hỗ trợ người có tài năng, nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
134/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
78/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
82/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phụ sản Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
77/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
011/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 8/9/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.