Quyết định

Về việc Quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ quản lý và mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các Trung tâm học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Số hiệu: 3607/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành
2/12/2010
Ngày hiệu lực
12/12/2010
Người ký
Nhữ Thị Hồng Liên
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính quyền địa phương Quản lý ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ quản lý và mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các Trung tâm học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

______________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo đục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt độn của Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 96/2008/TT-BTC ngày 27/10/2008 của Bộ Tài chính hướng đẫn việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các Trung tâm học tập cộng đông;

Xét đề nghị của Liên Sở: Nội vụ, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số: 315/TTr-SNV-STC-GD&ĐT ngày 10/11/2010, ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 156/BC-STP ngày 23/11/2010;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ quản lý Trung tâm:

- Giám đốc Trung tâm: Mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng bằng hệ số 0,4 mức lương tối thiểu chung.

- Phó giám đốc Trung tâm: Mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng bằng hệ số 0,3 mức lương tối thiểu chung.

Thời gian thực hiện: Từ 01/01/2010.

Khi nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu thì mức phụ cấp bằng tiền cũng được điều chỉnh theo.

Giám đốc các Trung tâm căn cứ vào khả năng kinh phí của đơn vị, quyết định mức chi cho phù hợp nhưng không được vượt quá mức quy định nêu trên.

Điều 2: Quy định mức hỗ trợ từ NSNN cho các Trung tâm học tập cộng đồng:

1. Hỗ trợ kinh phí ban đầu khi thành lập:

- Mức hỗ trợ: 30 triệu đồng cho 01 Trung tâm.

- Áp dụng cho những Trung tâm được thành lập kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

2. Hỗ trợ hoạt động thường xuyên hàng năm (bao gồm cả hỗ trợ chi trả phụ câp kiêm nhiệm cho cán bộ quản lý của Trung tâm):

- Đối với các Trung tâm thuộc các xã, phường, thị trấn thuộc khu vực I quy định tại Quyết định 301/2006/QĐ-ƯBDT ngày 27/11/2006 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uy ban Dân tộc: 25 triệu đông/năm;

- Đối với các Trung tâm thuộc các xã, phường, thị trấn thuộc khu vực II và III quy định tại Quyết định 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 củâ Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy ban Dân tộc: 30 triệu đồng/năm;

- Đối với các Trung tâm thuộc xã, phường, thị trấn còn lại trong tỉnh: 15 triệu đông/năm.

Thời gian thực hiện mức hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên nêu trên được thực hiện từ năm 2010. Các năm tiếp theo nếu có biến động lớn về giá cả (chỉ số giá bình quân tăng từ trên 30% so với năm 2010), căn cứ mức trượt giá, khả năng cân đối của địa phưong, Sở Giáo dục & Đào tạo phối hợp Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh mức hỗ trợ cho phù hợp.

Nguồn kinh phí hỗ trợ ban đầu và thường xuyên hàng năm cho các Trung tâm học tập cộng đồng được tỉnh cân đối và giao trong dự toán ngân sách cấp xã hàng năm cho các địa phương để thực hiện. Riêng nhu cầu kinh phí hỗ trợ năm 2010 giao Sở Tài chính đề xuất cụ thể.

Giao Sở Giáo dục - Đào tạo chủ trì (Sở Tài chính, Sở Nội vụ có trách nhiệm phối họp) hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí đối với các Trung tâm đảm bảo đúng chế độ, đúng mục đích theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Các Ông (Bà): Chánh Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

26/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 97/2025/QĐ-UBND ngày 20/11/2025)

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung (đợt 4) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Ban hành Quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, biệt phái, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.