Quyết định

Quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Số hiệu: '36/2025/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành
11/11/2025
Ngày hiệu lực
25/11/2025
Người ký
Lê Trọng Yên
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

 Quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng

phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa

trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai 31/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;

Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người sử dụng đất trồng lúa đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

2. Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa

1. Diện tích công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa (bao gồm một thửa đất hoặc nhiều thửa đất liền kề của cùng người sử dụng đất):

a) Khu đất có diện tích từ 500 m2 đến 5.000 m2 được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 25 m2;

b) Khu đất có diện tích từ trên 5.000 m2 đến 10.000 m2 được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 50 m2;

c) Khu đất có diện tích từ trên 10.000 m2 đến 20.000 m2 được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 75 m2;

d) Khu đất có diện tích trên 20.000 m2 đến 50.000 m2 được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 100 m2;

đ) Khu đất có diện tích trên 50.000 m2 đến 100.000 m2 được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 200 m2;

e) Khu đất có diện tích trên 100.000 m2 đến 300.000 m2 được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 300 m2;

g) Khu đất có diện tích trên 300.000 m2 được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 500 m2.

2. Vị trí xây dựng công trình: được xây dựng tại 01 (một) hoặc nhiều vị trí khác nhau nằm trong khu vực đất trồng lúa tập trung, tổng diện tích công trình không quá quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Mục đích sử dụng: theo khoản 6 Điều 3 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.

4. Công trình chỉ được xây dựng 01 tầng, không được xây dựng tầng hầm, chiều cao tối đa 6 m.

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm phổ biến, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh; tổng hợp kết quả thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

2. Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường và đặc khu Phú Quý thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, hướng dẫn về trình tự, thủ tục thực hiện cho các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác liên quan theo thẩm quyền; đồng thời, hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường và đặc khu Phú Quý xử lý các trường hợp xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp không đúng quy định.

3. Ủy ban nhân dân xã, phường và đặc khu Phú Quý có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định liên quan; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, xử lý các trường hợp xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp không đúng quy định; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra tình trạng xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa vi phạm pháp luật thuộc địa bàn quản lý. Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) theo quy định.

Điều 5. Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2025.

2. Bãi bỏ điểm e khoản 1 Điều 4 Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (trước sắp xếp) quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Đối với các trường hợp phát sinh tại khu vực Bình Thuận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng theo quy định tại e khoản 1 Điều 4 Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (trước sắp xếp).

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu Phú Quý; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Lâm Đồng

16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và danh mục sản phẩm áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất đối với xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.