Quyết định

Quy định về việc xác định hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp

Số hiệu: 36/2022/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Ngày ban hành
15/11/2022
Ngày hiệu lực
1/12/2022
Người ký
Hà Lan Anh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 36/2022/QĐ-UBND | Nam Định, ngày 15 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH HỒ SƠ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH CÓ NỘI DUNG PHỨC TẠP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Thông tư số 19/2017/TT-BTC ngày 28/02/2017 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1393/TTr-STP ngày 20 tháng 10 năm 2022 quy định việc xác định hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về việc xác định hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định thẩm quyền và cách thức xác định hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp trên địa bàn tỉnh Nam Định.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định áp dụng đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; thủ trưởng cơ quan của người lập biên bản vi phạm hành chính; Trưởng đoàn kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Hồ sơ có đối tượng vi phạm là cá nhân, tổ chức nước ngoài;

b) Hồ sơ thuộc trường hợp xử phạt vi phạm hành chính cần xác minh thêm tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính để ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 59 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012;

c) Hồ sơ do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự chuyển đến và văn bản đề nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 31 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020;

d) Hồ sơ vụ việc có phạm vi rộng, liên quan đến nhiều lĩnh vực và được quy định tại nhiều văn bản quy phạm pháp luật quy định về xử lý vi phạm hành chính;

đ) Hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến địa giới từ 02 đơn vị hành chính cấp xã hoặc 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên.

4. Thẩm quyền xác định hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp:

a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính;

b) Thủ trưởng cơ quan của người lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính;

c) Trưởng đoàn kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

d) Việc xác định hồ sơ vi phạm hành chính có nội dung phức tạp thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này phải được thể hiện bằng văn bản.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2022.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL); - Thường trực Tỉnh ủy, - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Lãnh đạo UBND tỉnh; - Như Điều 3; - Công báo tỉnh; - Cổng TTĐT của tỉnh; - Trang TTĐT của Sở Tư pháp; - Lưu: VP1, VP3, VP5, VP6, VP7, VP8. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Hà Lan Anh

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/11/2022
    Ban hành
  2. 01/12/2022
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/10/2025
    Hết hiệu lực

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định

52/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Nam Định

Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa Nam Định, thuộc Sở Y tế

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Nam Định

Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án xây dựng chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Định, trực thuộc UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Nam Định

Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Nam Định

quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Nam Định

Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề, cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Nam Định

Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ngày 08/7/2024 về việc quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định

Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.