|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về phân cấp thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 24 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 595/TTr-SNV ngày 26/10/2021, Báo cáo số 330/BC-SNV ngày 15/11/2021. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2021. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về phân cấp thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (Kèm theo Quyết định số: 36 /2021/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) _________________
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về phân cấp thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện). 2. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và tổ chức có liên quan. Điều 3. Nội dung phân cấp Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Điều 4. Đề án, tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập Đề án, tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP. Điều 5. Đề án, tờ trình tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập 1. Nội dung đề án tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP. 2. Nội dung tờ trình tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP. Điều 6. Đề án, tờ trình giải thể đơn vị sự nghiệp công lập Đề án, tờ trình giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP. Điều 7. Quy trình xây dựng đề án, thẩm định, quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập 1. Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập phải gửi dự thảo đề án, tờ trình và dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện đến các cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật để lấy ý kiến tham gia bằng văn bản đối với việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; 2. Sau khi có ý kiến tham gia bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức có liên quan, cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập hoàn thiện và gửi 01 bộ hồ sơ thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập đến Phòng Nội vụ cấp huyện để thẩm định; đối với các cơ quan, tổ chức liên quan để phối hợp hoặc để biết thì chỉ ghi tên các cơ quan, tổ chức đó vào mục nơi nhận của văn bản hoặc tờ trình đề nghị thành lập (trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành); 3. Sau khi có văn bản thẩm định của Phòng Nội vụ, cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập hoàn thiện hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định (qua Phòng Nội vụ); 4. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào văn bản đề nghị thành lập, văn bản thẩm định để ban hành văn bản thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể phải phù hợp với thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập và quy định của các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Điều 8. Thành phần hồ sơ, thời hạn thẩm định, quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập Thành phần hồ sơ, thời hạn thẩm định, quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 15, Điều 18 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP.
Chương III THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM
Điều 9. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật. 2. Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp. Điều 10. Thẩm quyền và trách nhiệm của Phòng Nội vụ 1. Phòng Nội vụ thẩm định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập có quy định của pháp luật chuyên ngành về các tiêu chí, điều kiện hoạt động thì cơ quan thẩm định về các tiêu chí, điều kiện hoạt động này do pháp luật chuyên ngành quy định. Điều 11. Thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện Cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị thành lập các đơn vị hoạt động thuộc ngành, lĩnh vực quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Điều 12. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm thi hành 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Quy định này trong phạm vi địa phương mình phụ trách. 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện Quy định; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện Quy định này. Định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện đến Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh, khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Quyết định
Ban hành Quy định về phân cấp thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 36/2021/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
- Ngày ban hành
- 17/11/2021
- Ngày hiệu lực
- 1/12/2021
- Người ký
- Nguyễn Minh Luân
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- tổ chức, biên chế
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: tổ chức, biên chế
32/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số nội dung, mức chi hỗ trợ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 13/11/2025Nghị quyết
63/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dữ liệu và Chuyển đổi số thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/8/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại thuộc Sở Công Thương tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/8/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND.•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chất lượng, Chế biến và phát triển thị trường thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 14/8/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
23/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân tỉnh đại diện quyền chủ sở hữu
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.