Quyết định

Về việc sửa đổi một số điều của các Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của một số cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

Số hiệu: 36/2020/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
25/9/2020
Ngày hiệu lực
7/10/2020
Người ký
Cao Văn Trọng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tổ chức- Biên chế
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 23/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 01/06/2022).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi một số điều của các Quyết định quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của một số cơ quan chuyên môn

trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

 

 
 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1779/TTr-SNV ngày 21 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT  ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi một số điều của các Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Sở: Nội vụ, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Bến Tre được sửa đổi như sau:

“b) Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ (05 tổ chức):

- Văn phòng;

- Phòng Tổ chức, Biên chế và Tổ chức phi chính phủ;

- Phòng Công chức, Viên chức;

- Phòng Xây dựng chính quyền và Công tác thanh niên;

- Phòng Thanh tra - Cải cách hành chính”.

2. Khoản 2 Điều 3 Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Bến Tre được sửa đổi như sau:

“2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ (06 tổ chức)

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Quản lý ngân sách;

d) Phòng Tài chính đầu tư;

đ) Phòng Quản lý Giá và Công sản;

e) Phòng Tài chính hành chính sự nghiệp”.

3. Khoản 2 Điều 3 Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bến Tre được sửa đổi như sau:

“2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ (04 tổ chức):

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Công nghệ thông tin và Bưu chính viễn thông;

d) Phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản”.

4. Khoản 2 Điều 3 Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre được sửa đổi như sau:

“2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ (06 tổ chức):

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;

d) Phòng Quản lý Đất đai, Đo đạc bản đồ và Viễn thám;

đ) Phòng Quản lý tài nguyên, Biển và Khí tượng thủy văn;

e) Phòng Quản lý môi trường và Biến đổi khí hậu”.

5. Khoản 3 Điều 3 Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Bến Tre được sửa đổi     như sau:

“3. Đơn vị sự nghiệp công lập: Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với cấp trưởng, phó cấp trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở do Giám đốc Sở thực hiện theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật”.

6. Khoản 7 Điều 1 Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc sửa đổi, bãi bỏ một số Điều của các Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các sở, ban, ngành tỉnh được sửa đổi như sau:

“7. Khoản 2 Điều 3 Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Bến Tre được sửa đổi như sau:

2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ (07 tổ chức):

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Kế hoạch - Tài chính - Tổng hợp;

d) Phòng Quản lý công nghiệp;

đ) Phòng Quản lý thương mại;

e) Phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường;

g) Phòng Quản lý năng lượng”.

7. Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc sửa đổi, bãi bỏ một số Điều của các Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các sở, ban, ngành tỉnh được sửa đổi như sau:

a) Khoản 4 Điều 1 được sửa đổi như sau:

“4. Khoản 3 Điều 3 Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre được sửa đổi như sau:

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập (08 đơn vị):

a) Bảo tàng Bến Tre;

b) Thư viện Nguyễn Đình Chiểu;

c) Trung tâm Văn hóa và Điện ảnh;

d) Đoàn Nghệ thuật cải lương Bến Tre;

đ) Ban Quản lý di tích;

e) Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao;

g) Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch;

h) Trường Năng khiếu Thể dục thể thao”.

b) Khoản 8 Điều 1 được sửa đổi như sau:

“8. Sửa đổi khoản 2, 3 Điều 3 Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bến Tre:

“2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ (06 tổ chức):

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;

d) Phòng Người có công;

đ) Phòng Lao động và Giáo dục nghề nghiệp;

e) Phòng Quản lý Công tác xã hội.

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở:

a) Trung tâm Dịch vụ việc làm;

b) Trường Trung cấp nghề Bến Tre;

c) Cơ sở Dạy nghề vá lưới;

d) Cơ sở Cai nghiện ma túy;

đ) Trung tâm Bảo trợ xã hội;

e) Trung tâm Bảo trợ người tâm thần;

g) Trung tâm Cung cấp dịch vụ công tác xã hội;

h) Trung tâm Điều dưỡng Người có công;

i) Ban quản lý Nghĩa trang liệt sỹ;

k) Quỹ Bảo trợ trẻ em;

l) Làng Trẻ em SOS;

m) Trường Phổ thông Hermann Gmeiner”.

8. Sửa đổi một số điều của Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre như sau:

a) Điểm h khoản 2 Điều 3 được sửa đổi như sau:

“h) Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

- Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng;

- Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Chi cục gồm: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Quản lý Đo lường; Phòng Quản lý Tiêu chuẩn - Chất lượng - TBT”.

b) Khoản 3 Điều 3 được sửa đổi như sau:

“3. Đơn vị sự nghiệp công lập: Trung tâm Khoa học và Công nghệ.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Phòng, Chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở do Giám đốc Sở quyết định đúng theo quy định của pháp luật.”

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 10 năm 2020./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 25/09/2020
    Ban hành
  2. 07/10/2020
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 17/01/2022
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 01/2022/QĐ-UBND
  4. 29/04/2022
  5. 01/06/2022
  6. 01/07/2022
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 26/2022/QĐ-UBND
  7. 01/07/2022
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 28/2022/QĐ-UBND
  8. 01/10/2022
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 33/2022/QĐ-UBND
  9. 10/10/2022
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 36/2022/QĐ-UBND
  10. 09/09/2023
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 36/2023/QĐ-UBND

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi2

Hết hiệu lực một phần bởi6

Sửa đổi, bổ sung7

Căn cứ ban hành4

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tổ chức- Biên chế

798/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định chính sách thu hút, hỗ trợ người có tài năng, nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
134/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
78/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
82/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phụ sản Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
77/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
011/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 8/9/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.