|
QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU TẠI QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, PHÂN BỔ DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 26/2015/QĐ-UBND NGÀY 11/12/2015 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ; Căn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ Quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 21/TTr-SKHCN ngày 18 tháng 7 năm 2018 và Báo cáo số 204/BC-SKHCN ngày 05 tháng 11 năm 2018. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành theo Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn như sau: 1. Sửa đổi Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại Bảng 2 khoản 1 Điều 7 như sau: “Bảng 2: Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN
2. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 7 như sau: “a) Thuê chuyên gia trong nước. Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu thuê chuyên gia trong nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo hợp đồng khoán việc. Trường hợp thuê chuyên gia trong nước theo ngày công thì mức dự toán thuê chuyên gia trong nước không quá 28.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày/01 tháng). Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy định này.” 3. Sửa đổi khoản 5 Điều 7 như sau: “5. Dự toán chi hội thảo khoa học và phục vụ hoạt động nghiên cứu Nội dung và định mức chi hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu được xây dựng và thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ và Nghị quyết số 39/2017/NQ-HĐND tỉnh ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội, đơn vị lực lượng vũ trang có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Định mức chi tiền lưu trú, tiền ngủ không quá 70% theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính và Nghị quyết số 39/2017/NQ-HĐND tỉnh ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn. Ngoài ra, mức xây dựng dự toán tại quy định này chi thù lao tối đa tham gia Hội thảo khoa học như sau: - Người chủ trì: 1.050.000 đồng/buổi hội thảo. - Thư ký hội thảo: 350.000 đồng/buổi hội thảo. - Báo cáo viên trình bày tại hội thảo: 1.400.000 đồng/báo cáo. - Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo: 700.000 đồng/báo cáo. - Thành viên tham gia hội thảo: 150.000 đồng/thành viên/buổi hội thảo. - Định mức chi thù lao tham gia hội thảo khoa học và công nghệ cấp cơ sở (cấp sở, ngành; cấp huyện, thành phố) không vượt quá 50% thù lao chi tham gia hội thảo tại Quy định này.” 4. Sửa đổi khoản 6 Điều 7 như sau: “6. Dự toán chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia, Nghị quyết số 10/2018/NĐ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh do ngân sách địa phương và các quy định khác của pháp luật.” 5. Sửa đổi khoản 9 Điều 7 như sau: “9. Các khoản chi khác được vận dụng theo các quy định quản lý hiện hành của pháp luật (chi tiền đi lại, tiền lưu trú, tiền ngủ trong quá trình triển khai trực tiếp các nội dung đề tài, dự án; chi kiểm tra, đánh giá đề tài/dự án; tiền ngủ, tiền ăn cho báo cáo viên, giảng viên tham gia đào tạo, tập huấn, hội thảo; thuê hội trường phục vụ hội nghị...). Mức chi tiền lưu trú, tiền ngủ tối đa bằng 70% theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ và Nghị quyết số 39/2017/NQ-HĐND tỉnh ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức hội, đơn vị lực lượng vũ trang có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.” 6. Sửa đổi Bảng 3 điểm a khoản 1 Điều 9 như sau: “a) Chi tiền công. Bảng 3: Định mức chi tiền công của các Hội đồng Đơn vị tính: 1.000 đồng
7. Sửa đổi khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 13 như sau: “1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, phối hợp với Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức việc thẩm định dự toán kinh phí của nhiệm vụ KH&CN theo đúng chế độ quy định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả thẩm định. Việc thẩm định kinh phí thông qua Tổ thẩm định. Tổ thẩm định bao gồm: 01 thành viên là Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ làm Tổ trưởng; 01 thành viên thuộc Bộ phận quản lý kế hoạch, tài chính Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ là Tổ phó, 01 thành viên Phòng quản lý khoa học của Sở Khoa học và Công nghệ; 01 thành viên là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch hoặc ủy viên phản biện Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp; 01 thành viên là đại diện Sở Tài chính, 01 Thư ký hành chính. Trong trường hợp cần thiết có thể mời thêm các thành viên có chuyên môn phù hợp tham gia Tổ thẩm định. Trường hợp các nội dung chi không có định mức kinh tế-kỹ thuật của các Bộ, ngành chức năng ban hành thì Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các nội dung chi cần thiết và chịu trách nhiệm trước pháp luật.” “b) Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng và khoán chi từng phần đối với nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính Quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và Điều 15 và 16 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động KH&CN và các quy định trong quy chế này.” 8. Bổ sung khoản 3 vào Điều 14 như sau: “3. Hồ sơ, chứng từ thanh quyết toán lưu giữ tại tổ chức chủ trì theo quy định tại Điều 15 Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 giữa Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước.” Điều 2. Bãi bỏ nội dung thứ tự thứ 5, Bảng 3, điểm a, khoản 1, Điều 9 Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn: Chi họp Hội đồng đánh giá các đề tài, sáng kiến của các cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Chiến sĩ thi đua toàn quốc. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 11 năm 2018. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành theo Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Số hiệu: 36/2018/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- Ngày ban hành
- 19/11/2018
- Ngày hiệu lực
- 29/11/2018
- Người ký
- Lý Thái Hải
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 18/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 20/10/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 19/11/2018Ban hành
- 29/11/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 20/10/2024Thay thế bởi Quyết định 18/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành5
Luật · 29/2013/QH13
Khoa học và công nghệ
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 08/2014/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ
Còn hiệu lựcNghị định · 95/2014/NĐ-CP
Quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch · 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN
Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối vói nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Sửa đổi, bổ sung đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặttài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạnban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024
Quy định một số mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố, tiểu khutrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.