QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về tổ chức, quản lý, phạm vi và thời gian hoạt động đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế _____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe; Căn cứ Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về điều kiện đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Thừa Thiên Huế tại Tờ trình số 640/TTr-SGTVT ngày 09 tháng 5 năm 2016 của Sở Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức, quản lý, phạm vi và thời gian hoạt động đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế trên địa bàn Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính, Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế, Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế, Thủ trưởng các cơ quan và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về tổ chức, quản lý, phạm vi và thời gian hoạt động đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế trên địa bàn Thừa Thiên Huế (Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định những nguyên tắc cơ bản về tổ chức, quản lý, phạm vi và thời gian hoạt động đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế trên địa bàn Thừa Thiên Huế. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng với: 1. Tổ chức là doanh nghiệp, hợp tác xã được UBND tỉnh cho phép sử dụng xe chở người bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh chở khách du lịch. 2. Tổ chức có chức năng quản lý nhà nước trong các lĩnh vực giao thông đường bộ. 3. Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chạy bằng động cơ, có kết cấu chở người, hai trục, ít nhất bốn bánh xe, vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 30 km/h, có tải trọng tối đa không quá 15 chỗ ngồi. Chương II TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ Điều 3. Điều kiện đối với người điều khiển xe chở người bốn bánh có gắn động cơ Thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về điều kiện đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế. Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã tổ chức tập huấn về nghiệp vụ du lịch cho người điều khiển xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tham gia vận chuyển hành khách du lịch. Điều 4. Điều kiện của xe chở người bốn bánh có gắn động cơ khi tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế Thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải . Chủ xe hoặc người điều khiển phương tiện chịu trách nhiệm đảm bảo các điều kiện an toàn của phương tiện theo quy định khi tham gia giao thông. Điều 5. Nghiêm cấm chủ xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tự thay đổi kết cấu, tổng thành, hệ thống, kích thước xe nguyên thuỷ đã được nhà sản xuất và cơ quan có thẩm quyền quy định. Điều 6. Điều kiện để kinh doanh 1. Chỉ có tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế cho phép sử dụng xe chở người bốn bánh có gắn động cơ mới được phép kinh doanh chở khách du lịch trên một số tuyến đường hạn chế. 2. Tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã: a) Thỏa mãn quy định tại Khoản 1; Điểm a, b Khoản 2; Khoản 3, 4 và 5 Điều 13 Nghị định 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô; Khoản 1, 2; Điểm a, b, c Khoản 3; Điểm a, b Khoản 4; Điểm a Khoản 5 và Khoản 6 Điều 4; Khoản 1, 2 và 3 Điều 46 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ. b) Niêm yết giá cước trên xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tại vị trí dễ quan sát và thực hiện kê khai giá cước với Sở Giao thông vận tải. Điều 7. Phạm vi và thời gian hoạt động 1. Phạm vi hoạt động Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ được hoạt động trên các tuyến đường theo quy định tại Quyết định số 2011/QĐ-UBND ngày 09/10/2014 của UBND tỉnh Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. 2. Thời gian hoạt động Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ được phép hoạt động trên các tuyến đường đã được quy định trong thời gian từ 05h00 đến 24h00. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh 1. Công an tỉnh a) Tổ chức, hướng dẫn đăng ký và cấp biển số cho xe chở người bốn bánh có gắn động cơ theo đúng quy định; b) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông và các lực lượng cảnh sát khác thường xuyên kiểm tra xử lý nghiêm những trường hợp xe không đăng ký và gắn biển số, không có Giấy chứng nhận lưu hành và Tem lưu hành, hoạt động trên các tuyến đường không được phép hoạt động; vi phạm Luật Giao thông đường bộ và các quy định khác của pháp luật. 2. Sở Giao thông vận tải a) Phối hợp với các ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện quy định này. b) Chỉ đạo lực lượng Thanh tra Sở kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm của chủ xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, người điều khiển xe theo quy định hiện hành và quy định này. d) Tổ chức việc kiểm tra An toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ. đ) Tổ chức cắm đầy đủ biển báo điểm dừng, đỗ cho xe chở người bốn bánh có gắn động cơ. e) Phối hợp với Công an tỉnh trong xử lý các vi phạm đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ. g) Giám sát việc thực hiện Quy định này, định kỳ 06 tháng báo cáo UBND tỉnh. 3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch a) Có trách nhiệm tuyên truyền các đơn vị được phép hoạt động chở khách du lịch bằng xe chở người bốn bánh có gắn động cơ theo quy định này; b) Mở lớp Tập huấn nghiệp vụ du lịch cho đội ngũ lái xe và nhân viên phục vụ cho đơn vị được phép hoạt động chở khách du lịch bằng xe chở người bốn bánh có gắn động cơ. 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế a) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Quy định này đến mọi tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng xe chở người bốn bánh có gắn động cơ. b) Căn cứ tình hình thực tế đảm bảo an toàn giao thông tại địa phương, thống nhất với Sở Giao thông vận tải các điểm để lắp đặt các biển báo cho phép xe chở người bốn bánh có gắn động cơ được hoạt động, dừng đỗ. Điều 9. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh những vấn đề mới hoặc có những điều khoản chưa phù hợp với thực tế, các ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo tham mưu UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
||||||||||
Ban hành Quy định về tổ chức, quản lý, phạm vi và thời gian hoạt động đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Số hiệu: 36/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 30/5/2016
- Ngày hiệu lực
- 9/6/2016
- Người ký
- Nguyễn Văn Cao
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 341/QĐ-UBND (hiệu lực 27/01/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 30/05/2016Ban hành
- 09/06/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 12/03/2021Thay thế bởi Quyết định 10/2021/QĐ-UBND
- 27/01/2022Thay thế bởi Quyết định 341/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Quyết định · 10/2021/QĐ-UBND
Ban hành Quy định phạm vi, tuyến đường và thời gian hoạt động đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 341/QĐ-UBND
Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2021
Còn hiệu lựcCăn cứ ban hành7
Luật · 23/2008/QH12
Giao thông đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 44/2005/QH11
Du lịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 86/2014/NĐ-CP
Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 15/2014/TT-BCA
Quy định về đăng ký xe
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 68/2014/QH13
Doanh nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.