|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong công tác quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12 ngày 30/6/2011 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Pháp lệnh số 07/2013/UBTVQH13 ngày 12/7/2013 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22/6/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ; Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21/9/2012 của Bộ Công Thương sửa đổi bổ sung một số điều tại Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương; Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 83/TTr-SCT ngày 06/11/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong công tác quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Công Thương, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Cao Thắng
QUY CHẾ Phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong công tác quản lý nhà nước
về vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định ngày 24/12/2014 của UBND tỉnh Bình Định)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định trách nhiệm phối hợp giữa Sở Công Thương với Công an tỉnh và các sở, ngành, đơn vị liên quan trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan có liên quan trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Quan hệ phối hợp được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, ngành, đơn vị có liên quan theo quy định của pháp luật trên cơ sở đảm bảo hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định. 2. Việc trao đổi thông tin về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp phải được tiến hành thường xuyên, kịp thời, thống nhất, đảm bảo yêu cầu công tác quản lý, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vật liệu nổ công nghiệp theo đúng quy định của pháp luật. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phòng PC64 gọi tắt của Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội thuộc Công an tỉnh Bình Định. 2. Phòng PC66 gọi tắt của Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thuộc Công an tỉnh Bình Định. Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP
Điều 5. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức pháp luật về vật liệu nổ công nghiệp Sở Công Thương, Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức pháp luật về vật liệu nổ công nghiệp cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh và thực hiện tập huấn chuyên ngành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Điều 6. Kiểm tra cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp 1. Đối với giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh: Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh (PC64, PC66) và các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra hiện trường khu vực đề nghị cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Đối với các tổ chức, đơn vị có giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp được các cơ quan Trung ương cấp (cơ quan thuộc Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng), khi đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại địa bàn tỉnh Bình Định: Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh (PC64, PC66) và các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra hiện trường khu vực đề nghị cấp giấy đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, xem xét các điều kiện về thời gian, địa điểm nổ mìn, khoảng cách an toàn, các điều kiện an ninh, an toàn đảm bảo theo quy định của pháp luật hiện hành về vật liệu nổ công nghiệp. 3. Trong trường hợp các đơn vị đề nghị cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong các khu vực được quy định tại Khoản 4 Điều 22 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp (khu vực gần dân cư, cơ sở khám chữa bệnh, có các di tích lịch sử, văn hóa, bảo tồn thiên nhiên, các công trình an ninh, quốc phòng hoặc các công trình quan trọng), Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành kiểm tra, thẩm định phương án sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, phương án giám sát của đơn vị đảm bảo theo quy định của pháp luật. Điều 7. Kho chứa vật liệu nổ công nghiệp 1. Đối với kho chứa vật liệu nổ công nghiệp được đầu tư xây dựng mới hoặc di chuyển địa điểm, thay đổi thiết kế thuộc đối tượng được quy định tại khoản 2 Công văn số 513/BCT-ATMT ngày 21/01/2014 của Bộ Công Thương về việc quản lý chất lượng công trình kho chứa vật liệu nổ công nghiệp thì công tác phối hợp được thực hiện như sau: a. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh (PC64, PC66) và cơ quan liên quan tiến hành kiểm tra, thống nhất địa điểm xây dựng kho. b. Sở Công Thương thẩm tra hồ sơ thiết kế kho chứa vật liệu nổ công nghiệp theo quy định. Công an tỉnh (Phòng PC66) thẩm duyệt hồ sơ thiết kế về phòng cháy chữa cháy kho chứa vật liệu nổ công nghiệp; chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan tiến hành nghiệm thu đưa công trình kho chứa vật liệu nổ công nghiệp vào sử dụng đảm bảo theo quy định. 2. Đối với kho chứa vật liệu nổ công nghiệp đang hoạt động: các cơ quan chức năng căn cứ nhiệm vụ quyền hạn được giao có thể phối hợp hoặc tự tổ chức kiểm tra công tác đảm bảo an toàn về phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự và công tác lưu giữ, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp theo quy định. Điều 8. Xử lý sự cố về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp 1. Khi xảy ra sự cố về cháy, nổ, tai nạn và các vụ việc liên quan trong quá trình quản lý, bảo quản, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, Sở Công Thương phối hợp với Công an tỉnh và các sở, ngành, địa phương liên quan triển khai lực lượng giải quyết khắc phục ngay sự cố hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết. 2. Căn cứ theo đặc điểm, tính chất, vụ việc của từng sự cố về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và chức năng, nhiệm vụ của các Sở, ngành, đơn vị liên quan, tiến hành giải quyết vụ việc theo đúng quy định của pháp luật. Điều 9. Tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp 1. Đối với các tổ chức, đơn vị có giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đã hết hạn sử dụng, có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ tiêu hủy số vật liệu nổ công nghiệp tồn kho, kém chất lượng và quá hạn sử dụng, Sở Công Thương chủ trì phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành kiểm tra, đề xuất phương án xử lý (nếu có); trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 2. Chi phí tổ chức tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp do các tổ chức, đơn vị đề nghị tiêu hủy chi trả. Điều 10. Công tác thanh tra, kiểm tra 1. Hàng năm, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh (PC64, PC66) và các sở, ngành liên quan xây dựng Kế hoạch thanh tra, kiểm tra hoạt động vật liệu nổ công nghiệp của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Trong trường hợp cần thiết các sở, ngành liên quan, căn cứ chức năng nhiệm vụ quyền hạn được giao có thể phối hợp hoặc độc lập tổ chức kiểm tra đối với các đơn vị sử dụng vật liệu nổ công nghiệp vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm các quy định pháp luật về vật liệu nổ công nghiệp để kịp thời chấn chỉnh, xử lý hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 11. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, các cơ quan có chức năng tiến hành xử lý theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Kinh phí hoạt động Hàng năm, Sở Công Thương xây dựng kế hoạch hoạt động và dự toán kinh phí cho các nội dung quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh gửi Sở Tài chính xem xét, đề xuất UBND tỉnh. Điều 13. Chế độ thông tin, báo cáo Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện công tác báo cáo định kỳ 06 (sáu) tháng, hàng năm và đột xuất về tình hình quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh cho UBND tỉnh và Bộ Công Thương theo quy định. Điều 14. Tổ chức thực hiện Sở Công Thương, Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, và các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp thực hiện các nội dung quy định tại Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề mới, Sở Công Thương tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. |
|||||||||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong công tác quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định
Số hiệu: 36/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Ngày ban hành
- 24/12/2014
- Ngày hiệu lực
- 3/1/2015
- Người ký
- Phan Cao Thắng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 18/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 15/05/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 24/12/2014Ban hành
- 03/01/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 15/05/2019Thay thế bởi Quyết định 18/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
49/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 – 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2022của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.