|
QUYẾT ĐỊNH Quy định mức chi cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp thuộc tỉnh lâm Đồng Y BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của liên Bộ: Tài chính và Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 189/TTr-STP ngày 27 tháng 8 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức chi cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp thuộc tỉnh Lâm Đồng như sau: 1. Phạm vi áp dụng: Quyết định này quy định mức chi cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp thuộc tỉnh Lâm Đồng, bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật sau: a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; b) Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; 2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác của các cơ quan quản lý nhà nước cấp trên đối với từng ngành và lĩnh vực cụ thể. 3. Nội dung chi: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16 ngày 3 tháng 2012 của liên Bộ: Tài chính và Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là Thông tư số 47/2012/TTLT-BTC-BTP). 4. Mức chi cụ thể: (Theo Phụ lục đính kèm) Đối với các mức chi không quy định tại phần Phụ lục được thực hiện và áp dụng theo quy định tại khoản 8 Điều 5 Thông tư số 47/2012/TTLT-BTC-BTP. 5. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân: a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế: - Cấp tỉnh: Phân bổ tối đa 9.000.000đồng/văn bản; trong đó: cơ quan chủ trì xây dựng văn bản tối đa 8.500.000đồng/văn bản; chi cho công tác thẩm định, thẩm tra văn bản tối đa 500.000đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra. - Cấp huyện: Phân bổ tối đa 7.000.000đồng/văn bản; trong đó: cơ quan chủ trì xây dựng văn bản tối đa 6.600.000đồng/văn bản; chi cho công tác thẩm định, thẩm tra văn bản tối đa 400.000đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra. - Cấp xã: Phân bổ cho cơ quan chủ trì soạn thảo tối đa 5.000.000 đồng/văn bản. b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân được sửa đổi, bổ sung: - Cấp tỉnh: Phân bổ tối đa 7.200.000đồng/văn bản; trong đó: cơ quan chủ trì xây dựng văn bản tối đa 6.700.000đồng/văn bản; chi cho công tác thẩm định, thẩm tra văn bản tối đa 500.000đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra. - Cấp huyện: Phân bổ tối đa 5.500.000đ/văn bản; trong đó: cơ quan chủ trì xây dựng văn bản tối đa 5.100.000đồng/văn bản; chi cho công tác thẩm định, thẩm tra văn bản tối đa 400.000đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra. - Cấp xã: Phân bổ cho cơ quan chủ trì soạn thảo tối đa 4.000.000 đồng/văn bản. c) Chỉ thị của Ủy ban nhân dân: - Cấp tỉnh: Phân bổ tối đa 3.500.000 đồng/văn bản; trong đó: cơ quan chủ trì xây dựng văn bản tối đa 3.100.000đồng/văn bản; chi cho công tác thẩm định văn bản tối đa 400.000đồng/văn bản. - Cấp huyện: Phân bổ tối đa 2.500.000 đồng/văn bản; trong đó: cơ quan chủ trì xây dựng văn bản tối đa: 2.200.000đồng/văn bản; chi cho công tác thẩm định văn bản tối đa 300.000đồng/văn bản. - Cấp xã: Phân bổ cho cơ quan chủ trì soạn thảo tối đa 2.000.000 đồng/văn bản. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung phức tạp phải lấy ý kiến tham gia của nhiều cơ quan, đơn vị hoặc có nội dung liên quan đến nhiều cấp, ngành, lĩnh vực thì được phân bố định mức kinh phí cao hơn, nhưng phần kinh phí tăng thêm không quá 20% định mức quy định tại điểm a, b, c của khoản này. Ngoài định mức phân bổ kinh phí được quy định nêu trên, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí, trong trường hợp cần thiết thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí một khoản kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên đã được giao để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, đơn vị mình chủ trì thực hiện. 6. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí: a) Căn cứ dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ trì xây dựng văn bản có trách nhiệm phân bổ định mức xây dựng và hoàn thiện cho từng văn bản theo các mức chi quy định tại phần Phụ lục. b) Việc sử dụng và quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phải bảo đảm đúng nội dung chi, mức chi và có đầy đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ. c) Kinh phí bố trí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân trong năm, trường hợp chưa sử dụng hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. d) Trường hợp văn bản trong chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân nhưng chuyển sang năm sau hoặc tạm dừng thực hiện, cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện quyết toán theo các nội dung công việc, hoạt động đã được thực hiện. e) Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được chi cho nội dung nào thì hạch toán vào mục chi tương ứng của mục lục ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHỤ LỤC Mức chi cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản
quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân các cấp
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Quy định mức chi cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp thuộc tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 36/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Lâm Đồng
- Ngày ban hành
- 18/9/2014
- Ngày hiệu lực
- 28/9/2014
- Người ký
- Nguyễn Xuân Tiến
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Nghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 47/2012/TTLT-BTC-BTP
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Lâm Đồng
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và danh mục sản phẩm áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất đối với xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.