|
QUYẾT ĐỊNH Về việc phân công, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị, cấp giấy phép xây dựng công trình đường dây ngầm, hào và cống, bể kỹ thuật trên địa bàn tỉnh ________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị; Căn cứ Thông tư số 11/2010/TT-BXD ngày 17/8/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 59/TTr-SXD ngày 24/7 /2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân công, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị, cấp giấy phép xây dựng công trình đường dây ngầm, đường ống ngầm, hào và cống, bể kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Bình Định như sau: 1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng: a) Tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cơ sở dữ liệu công trình ngầm của các đô thị trên địa bàn tỉnh. b) Chủ trì soạn thảo văn bản hướng dẫn về quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu công trình ngầm trình UBND tỉnh phê duyệt. c) Lập kế hoạch và tổng hợp kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm (bao gồm cả các dự án đang triển khai thi công xây dựng có thời gian thi công trên 3 năm) của các đô thị trên địa bàn tỉnh để xây dựng cơ sở dữ liệu công trình ngầm trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện, đồng thời rà soát, bổ sung cập nhật dữ liệu theo định kỳ. d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm. đ) Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng đường dây, đường ống ngầm, hào và cống, bể kỹ thuật cấp I, II (trừ các công trình đã giao cho Ban quản lý khu kinh tế tỉnh cấp giấy phép). e) Tổ chức lưu trữ hồ sơ cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị theo quy định của pháp luật về lưu trữ. g) Tổng hợp, báo cáo tình hình lập và quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm của các đô thị trên địa bàn về Bộ Xây dựng theo định kỳ. 2. Trách nhiệm của Ban quản lý khu kinh tế tỉnh: a) Lập kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm trong Khu kinh tế, các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn quản lý để xây dựng cơ sở dữ liệu trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện, đồng thời rà soát, bổ sung cập nhật dữ liệu theo định kỳ. b) Quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm trong Khu kinh tế, các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn quản lý; cung cấp dữ liệu công trình ngầm cho các tổ chức hoặc cá nhân có nhu câu theo quy định của pháp luật. c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm trong Khu kinh tế, các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn quản lý. d) Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng đường dây, đường ống ngầm, hào và cống, bể kỹ thuật trong Khu kinh tế, các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn quản lý. đ) Tổ chức lưu trữ hồ sơ cơ sở dữ liệu công trình ngầm trong Khu kinh tế, các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật về lưu trữ. e) Báo cáo tình hình lập và quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm về Sở Xây dựng theo định kỳ hàng năm và đột xuất khi có yêu cầu. 3. Trách nhiệm của UBND huyện, thị xã, thành phố: a) Lập kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm trên địa bàn quản lý (trừ công trình trong Khu kinh tế, các khu, cụm công nghiệp đã giao cho Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh quản lý) để xây dựng cơ sở dữ liệu trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện, đồng thời rà soát, bổ sung cập nhật dữ liệu theo định kỳ. b) Quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn; cung cấp dữ liệu công trình ngầm cho các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật. c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm trên địa bàn mình quản lý. d) Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng đường dây, đường ống ngầm, hào và cống, bể kỹ thuật trên địa bàn (trừ các công trĩnh đã giao cho Sở Xây dựng và Ban quản lý khu kinh tế tỉnh cấp giấy phép). đ) Tổ chức lưu trữ hồ sơ cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn theo quy định của pháp luật về lưu trữ. e) Báo cáo tình hình lập và quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm về Sở Xây dựng theo định kỳ hàng năm và đột xuất khi có yêu cầu. 4. Trách nhiệm của chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) công trình ngầm: a) Lưu trữ các hồ sơ, tài liệu về công trình ngầm đang sở hữu theo quy định. b) Cung cấp 01 bộ dữ liệu công trình ngầm đang sở hữu cho cơ quan quản lý về cơ sở dữ liệu công trình ngầm theo phân công, phân cấp tại khoản 2, 3 Điều này trong vòng 90 ngày kê từ ngày công trình được đưa vào sử dụng. Đối với công trình ngầm đã hoàn thành trước khi Quyết định này có hiệu lực, chủ sở hữu có trách nhiệm cung cấp các dữ liệu cho cơ quan quản lý về cơ sở dữ liệu công trình ngầm trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Bộ dữ liệu công trình ngầm phải cung cấp bao gồm: - Các bản vẽ hoàn công xây dựng của từng công trình (bản vẽ và dữ liệu đã được số hóa): Bản vẽ mặt bằng, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, hệ thống đấu nối kỹ thuật thể hiện được vị trí, mặt bằng, chiều sâu công trình. - Các dữ liệu có liên quan về quản lý xây dựng ngầm đô thị (các văn bản): Thông tin về cấp và loại công trình ngầm, quy mô và tính chất công trình, thời gian hoàn thành công trình và tình trạng sử dụng; Thông tin về tên, địa chỉ và số điện thoại liên hệ của chủ sở hữu công trình ngầm; Thông tin về tên, địa chỉ và điện thoại liên hệ các đơn vị quản lý, vận hành và đơn vị sử dụng các công trình ngầm. c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các dữ liệu do mình cung cấp. d) Trường hợp chủ sở hữu công trình ngầm không cung cấp dữ liệu cho cơ quan quản lý thì chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả, thiệt hại do việc không cung cấp dữ liệu gây ra. 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan: Trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện, phối hợp thực hiện các phần việc có liên quan trong công tác quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị, cấp giấy phép xây dựng công trình đường dây ngầm, đường ống ngầm, hào và cống, bể kỹ thuật trên địa bàn tỉnh theo quy định. Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10/10/2012. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phổ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc phân công, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị, cấp giấy phép xây dựng công trình đường dây ngầm, hào và cống, bể kỹ thuật trên địa bàn tỉnh
Số hiệu: 36/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Ngày ban hành
- 1/10/2012
- Ngày hiệu lực
- 10/10/2012
- Người ký
- —
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Xây dựng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 39/2010/NĐ-CP
Về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 11/2010/TT-BXD
Hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Xây dựng
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
67/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
34/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Nghị định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
14/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Nghị định
65/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
49/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 – 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2022của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.