|
QUYẾT ĐỊNH Về ban hành một số chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo thành phố giai đoạn 2012 - 2015. __________ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá của thành phố giai đoạn 2009 - 2015; Căn cứ Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa VIII, kỳ họp thứ năm về một số chính sách hỗ trợ hộ nghèo và hộ cận nghèo trên địa bàn thành phố giai đoạn 2012 - 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành một số chính sách hỗ trợ hộ nghèo và hộ cận nghèo trên địa bàn thành phố giai đoạn 2012 - 2015, cụ thể như sau: 1. Từ năm 2013 đến năm 2015, thực hiện huy động từ nguồn ngân sách thành phố, ngân sách quận, huyện (mỗi năm từ 50 tỷ đến 70 tỷ đồng) để bổ sung Quỹ Giảm nghèo Thành phố, đáp ứng nhu cầu vay vốn làm ăn của hộ nghèo, cận nghèo thành phố đảm bảo theo nguyên tắc cân đối bổ sung trên từng địa bàn quận, huyện theo kế hoạch cụ thể hàng năm. 2. Về bổ sung một số chính sách hỗ trợ hộ nghèo thành phố có mức thu nhập từ 12 triệu đồng/người/năm trở xuống: a) Về chính sách Bảo hiểm y tế bắt buộc: thống nhất chi từ ngân sách thành phố để hỗ trợ cho khoản đồng chi trả 15% chi phí khám chữa bệnh (bao gồm hỗ trợ 15% chi phí chạy thận) của bệnh nhân là người nghèo thành phố hàng năm (hộ nghèo thành phố được hưởng chế độ đồng chi trả bảo hiểm y tế tương đương hộ nghèo quốc gia). Nguồn kinh phí hỗ trợ sẽ bổ sung vào nguồn quỹ khám chữa bệnh cho bệnh nhân nghèo thuộc Sở Y tế quản lý để chi thanh toán cho Bảo hiểm xã hội Thành phố theo đúng chế độ quy định. b) Về chính sách hỗ trợ giáo dục: - Thực hiện miễn giảm học phí buổi thứ 2 cho học sinh diện hộ nghèo thành phố từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. Chấp thuận chi thanh toán cấp bù cho ngành giáo dục thành phố và các quận - huyện đã chi hỗ trợ tiền học phí buổi thứ 2 năm học 2010 - 2011 cho học sinh nghèo thành phố với số tiền là 8,69 tỷ đồng. - Hỗ trợ từ ngân sách thành phố 100% học phí cho sinh viên là con em hộ nghèo thành phố, có thu nhập bình quân từ 10 triệu đồng/người/năm trở xuống, đang theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học (bao gồm Trung học chuyên nghiệp, Trung cấp nghề, Cao đẳng, Đại học). - Hỗ trợ từ ngân sách thành phố 50% học phí cho sinh viên là con em hộ nghèo thành phố, có thu nhập bình quân trên 10 triệu đồng đến 12 triệu đồng/người/năm, đang theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học (bao gồm Trung học chuyên nghiệp, Trung cấp nghề, Cao đẳng, Đại học). c) Về chính sách hỗ trợ điều kiện ban đầu (học ngoại ngữ) cho lao động nghèo thành phố đi lao động có thời hạn ở nước ngoài: - Ngân sách thành phố chi hỗ trợ 50% chi phí học ngoại ngữ cho lao động thuộc hộ nghèo có thu nhập từ 10 triệu đồng/người/năm trở xuống (còn lại Quỹ Vì người nghèo hỗ trợ 30% và người nghèo tự lo 20%). - Ngân sách thành phố chi hỗ trợ 30% chi phí học ngoại ngữ cho lao động thuộc hộ nghèo có thu nhập trên 10 triệu đồng đến 12 triệu đồng/người/năm (còn lại Quỹ Vì người nghèo hỗ trợ 30% và người nghèo tự lo 40% mức chi phí). d) Về chính sách hỗ trợ học nghề cho lao động nghèo của các quận nội thành và quận ven: Vận dụng quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” để hỗ trợ cho lao động nghèo tại 17 quận nội thành, quận ven tham gia học nghề từ ngân sách thành phố với định mức hỗ trợ là 3,5 triệu đồng/người (như đã vận dụng tại 5 huyện ngoại thành và quận 9, quận 12). 3. Về chính sách hỗ trợ hộ cận nghèo thành phố: a) Hộ cận nghèo thành phố được vay vốn Quỹ Giảm nghèo cho các nhu cầu tổ chức sản xuất, kinh doanh để nâng thu nhập, ổn định cuộc sống, không để tái nghèo và vươn lên hộ khá. b) Thành viên các hộ cận nghèo thành phố được hỗ trợ tiền mua thẻ Bảo hiểm y tế bắt buộc theo phương thức ngân sách thành phố hàng năm hỗ trợ 50% mệnh giá thẻ và thành viên hộ cận nghèo đóng 50% mệnh giá thẻ, nhưng không thực hiện hỗ trợ 15% đồng chi trả chi phí khám chữa bệnh như đối với hộ nghèo thành phố (hộ cận nghèo thành phố thực hiện chế độ đồng chi trả khám chữa bệnh bảo hiểm y tế như hộ cận nghèo quốc gia). 4. Tiếp tục thực hiện trợ cấp khó khăn cho người nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, diện chính sách có công với cách mạng và cán bộ, công chức, viên chức trong năm 2012: Chấp thuận chi từ ngân sách thành phố (kinh phí dự phòng) số tiền 230.993.200.000 đồng để tiếp tục thực hiện chủ trương trợ cấp khó khăn cho đối tượng người nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, diện chính sách có công với cách mạng và cán bộ, công chức, viên chức năm 2012, cụ thể như sau: a) Nguyên tắc trợ cấp năm 2012: - Tiếp tục trợ cấp trong năm 2012 cho các đối tượng đã được ngân sách thành phố trợ cấp năm 2011 (trừ đối tượng công an viên cấp xã do đã được nâng mức phụ cấp trong năm 2012). - Thực hiện hỗ trợ trong năm 2012 từ ngân sách thành phố cho các đối tượng đã được ngân sách Trung ương trợ cấp năm 2011. - Mức trợ cấp bằng với mức năm 2011. b) Bổ sung, điều chỉnh về đối tượng và mức hưởng trợ cấp khó khăn trong năm 2012 so với năm 2011: - Về trợ cấp bù giá điện cho hộ nghèo: ngân sách thành phố thực hiện trợ cấp bù giá điện cho hộ nghèo có thu nhập bình quân từ 8 triệu đồng/người/năm trở xuống, bao gồm 31 hộ nghèo theo chuẩn Quốc gia quy định tại Quyết định số 2409/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2011. - Về đối tượng bảo trợ xã hội: bổ sung thêm các đối tượng hưởng trợ cấp trong năm 2012 với mức 50.000 đồng/hộ/tháng (bằng với các đối tượng bảo trợ xã hội khác), gồm: Hộ gia đình có từ 02 người trở lên là người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh tâm thần; Hộ gia đình có từ 02 người trở lên là người mắc bệnh tâm thần; Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con từ 18 tháng tuổi trở lên, trường hợp con đang đi học văn hóa, học nghề được áp dụng đến dưới 18 tuổi; Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS. - Về đối tượng thương binh đặc biệt nặng, thương binh nặng 1/4, thương binh B đặc biệt nặng, thương binh B nặng 1/4, bệnh binh đặc biệt nặng, bệnh binh 1/3: mức trợ cấp năm 2012 là 200.000 đồng/người/tháng (bằng với diện thân nhân liệt sĩ hưởng định suất nuôi dưỡng và người có công giúp đỡ cách mạng hưởng định suất nuôi dưỡng). c) Thời gian hưởng trợ cấp là 12 tháng (từ tháng 01 đến tháng 12 năm 2012). Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình Giảm nghèo, tăng hộ khá thành phố) chủ trì phối hợp cùng Sở Tài chính, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các Sở, ngành chức năng có liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân quận, huyện, phường, xã, thị trấn tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ nêu trên. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các Sở, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, phường, xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về ban hành một số chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo thành phố giai đoạn 2012 - 2015.
Số hiệu: 36/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hồ Chí Minh
- Ngày ban hành
- 16/8/2012
- Ngày hiệu lực
- 26/8/2012
- Người ký
- Lê Hoàng Quân
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 371/QĐ-UBND (hiệu lực 29/01/2015).
Lịch sử hiệu lực
- 16/08/2012Ban hành
- 26/08/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 29/01/2015Thay thế bởi Quyết định 371/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 09/2012/NQ-HĐND
Về một số chính sách hỗ trợ hộ nghèo và hộ cận nghèo trên địa bàn thành phố giai đoạn 2012 - 2015.
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 22/2010/QĐ-UBND
Về phê duyệt Chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá của thành phố giai đoạn 2009 - 2015.
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội
825/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
182/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh
12/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.