|
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt quy hoạch hệ thống bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2020 ___________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 15/6/2004; Căn cứ Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao thông đường thuỷ nội địa; Căn cứ Quyết định số 31/2004/QĐ-BGTVT ngày 21/12/2004 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Tiêu chuẩn, cấp kỹ thuật cảng thuỷ nội địa, tiêu chuẩn bến thuỷ nội địa; Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 07/01/2005 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thuỷ nội địa; Căn cứ Quyết định số 422/QĐ-UBND ngày 06/02/2009 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Chương trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về các đề án năm 2009 của UBND tỉnh; Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1142/TTr-SGTVT ngày 16 tháng 9 năm 2009, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thống bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2020, với các nội dung chính như sau: 1. Quan điểm và mục tiêu phát triển: - Hệ thống bến khách ngang sông được quy hoạch phát triển nhằm khai thác tiềm năng về vận tải đường thuỷ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện tốt hơn điều kiện đi lại cho nhân dân và đảm bảo công tác an toàn giao thông đường thủy nội địa . - Từng bước có kế hoạch đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh để khai thác hiệu quả giao thông đường thuỷ. 2. Quy hoạch phát triển hệ thống bến khách ngang sông giai đoạn 2010 - 2020: 2.1. Sông Hội An: Gồm có 03 bến
2.2. Sông Thu Bồn: Gồm có 32 bến
2.3. Sông Vĩnh Điện: Gồm có 04 bến
2.4. Trên tuyến sông Vu Gia: Gồm có 10 bến
2.5. Trên tuyến sông Trường Giang: Gồm có 13 bến
2.6. Trên tuyến sông Tam Kỳ: Gồm có 06 bến
2.7. Trên tuyến sông Tiên: Gồm có 08 bến
2.8. Sông Tranh: Gồm 02 bến
2.9. Sông Đế Võng: Gồm 03 bến
2.10. Sông Nước Mỹ: Gồm có 02 bến
2.11. Sông Nước Chè: Gồm có 02 bến
2.12. Trên tuyến Hồ Phú Ninh: Gồm có 02 bến
* Tổng cộng 87 bến được quy hoạch. 3. Kinh phí đầu tư: - Xây dựng bến: (bao gồm đường lên, xuống, phương tiện neo đậu và các yêu cầu khác) 100.000.000 đồng/bến x 87 bến = 8.700.000.000 đồng. - Xây dựng nhà chờ, biển báo hiệu: 25.000.000 đồng/bến x 87 = 2.175.000.000 đồng Tổng cộng: 10.875.000.000 đồng (mười tỷ, tám trăm bảy lăm triệu đồng). 4. Nguồn vốn đầu tư: - Vốn đầu tư xây dựng bến chủ yếu là nguồn vốn của các chủ bến tự đầu tư cho việc xây dựng bến. - Vốn đầu tư xây dựng nhà chờ, lắp đặt phao tiêu, biển báo hiệu: Nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư, ngân sách địa phương và kinh phí an toàn giao thông. Ngoài ra, tranh thủ nguồn vốn của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam trong dự án nâng cao năng lực hệ thống bến khách ngang sông trên phạm vi toàn quốc để trang bị thêm phương tiện cứu hộ, duy tu, bảo dưỡng, thông tin tuyên truyền về công tác an toàn giao thông đường thủy nội địa. 5. Phân cấp quản lý: - Công tác quản lý, cấp phép, thu hồi giấy phép hoạt động bến khách ngang sông do UBND cấp huyện tổ chức thực hiện theo Quyết định số 66/2005/QĐ-UBND ngày 7/10/2005 của UBDN tỉnh Quảng Nam về phân cấp quản lý bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. - Công tác đăng ký, quản lý phương tiện thủy nội địa loại nhỏ do UBND cấp huyện tổ chức thực hiện theo Quyết định số 13/2006/QĐ-UBND ngày 22/3/2006 của UBND tỉnh Quảng Nam về phân cấp đăng ký, quản lý phương tiện thủy nội địa loại nhỏ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. - Sở Giao thông vận tải thực hiện việc quản lý Nhà nước về công tác quy hoạch, tổ chức hướng dẫn và kiểm tra, tổng hợp tình hình báo cáo UBND tỉnh, Bộ Giao thông vận tải và Cục Đường thủy nội địa Việt Nam. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Giao thông vận tải: Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các ngành liên quan xây dựng các cơ chế, chính sách thực hiện việc đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các bến khách ngang sông. Chỉ đạo Đoạn Quản lý Đường sông kiểm tra xác nhận điều kiện mở bến; hướng dẫn lập bình đồ vùng nước; hướng dẫn việc lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa; xác nhận việc hoàn thành lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa tại các bến khách. Thực hiện công tác quản lý Nhà nước về giao thông đường thủy nội địa theo đúng quy định của pháp luật. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch, tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ nguồn vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh cho các địa phương xây dựng, cải tạo, nâng cấp bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh. 3. Sở Tài chính: Tham mưu UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh cho các địa phương xây dựng, cải tạo, nâng cấp bến khách ngang sông; theo dõi, tổng hợp số liệu cấp phát vốn đầu tư, quyết toán công trình tại các địa phương. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Lập kế hoạch và chủ động bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương, kết hợp nguồn vốn hỗ trợ đầu tư từ ngân sách tỉnh và lồng ghép các chương trình, dự án khác để đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các bến khách ngang sông trên địa bàn. - Xây dựng phương án tổ chức cấp phép, thu hồi giấy phép quản lý bến khách ngang sông trên địa bàn quản lý. Định kỳ báo cáo cho Sở Giao thông vận tải để theo dõi, tổng hợp. 5. Ủy ban nhân nhân dân các xã, phường, thị trấn: Có trách nhiệm theo dõi, giám sát và thường xuyên báo cáo cho UBND các huỵên, thành phố về tình hình hoạt động của các bến khách ngang sông trên địa phương, xác nhận việc đề nghị cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông của các tổ chức, cá nhân theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công an tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Phê duyệt quy hoạch hệ thống bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2020
Số hiệu: 36/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
- Ngày ban hành
- 26/10/2009
- Ngày hiệu lực
- 26/10/2009
- Người ký
- Đinh Văn Thu
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đường thủy nội địa
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Quyết định · 31/2004/QĐ-BGTVT
Ban hành tiêu chuẩn cấp kỹ thuật cảng thủy nội địa, tiêu chuẩn bến thuỷ nội địa
Còn hiệu lựcQuyết định · 07/2005/QĐ-BGTVT
Ban hành Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 21/2005/NĐ-CP
Về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường thủy nội địa
01/2026/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do địa phương quản lý trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
66/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Quy định các yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
45/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Hướng dẫn phương pháp xác định chi phí bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Thông tư
90/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Phân cấp một số nội dung về quản lý hoạt động giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Quyết định
37/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định, kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2025Thông tư
38/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
số 35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Về việc bãi bỏ Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 17/11/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 36/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Bãi bỏ Chỉ thị số 03/2014/CT-UBND ngày 13/02/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả xử lý các sai phạm phát hiện qua thanh tra trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Bãi bỏ Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam “Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Nam”
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Quyết định
số 32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
số 31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 21/02/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
số 30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.