|
QUYẾT ĐỊNH Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Nội vụ và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Nội vụ thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố tỉnh Gia Lai _____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; - Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/2/2008 của Chính phủ về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04/6/2008 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện - Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sở Nội Vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai thực hiện quản lý nhà nước về nội vụ, gồm: tổ chức bộ máy; biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua – khen thưởng. Sở Nội Vụ có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ. Trụ sở Sở Nội vụ đặt tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thực hiện theo Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04/6/2008 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và theo hướng dẫn của các cơ quan chức năng cấp trên. Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế của Sở Nội vụ: 1. Lãnh đạo: có Giám đốc và các Phó giám đốc. 2. Các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ: - Văn Phòng; - Thanh tra; - Phòng Tổ chức bộ máy – Cải cách hành chính; - Phòng Công chức, viên chức; - Phòng Quản lý Văn thư – Lưu trữ; - Phòng Xây dựng chính quyền; 3. Đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc: - Ban Thi đua – Khen thưởng (tương đương chi cục thuộc Sở); - Ban tôn giáo(tương đương chi cục thuộc Sở); 4. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Trung tâm Lưu trữ tỉnh. 5. Giám đốc Sở Nội Vụ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cơ cấu bộ máy các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở và trình UBND tỉnh (qua Sở nội vụ) xem xét quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu bộ máy của đơn vị trực thuộc Sở theo đúng quy định. 6. Biên chế của Sở Nội vụ được phân bổ hàng năm theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Nội vụ thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố thực hiện theo Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04/6/2008 của Bộ Nội vụ. UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu bộ máy của Phòng Nội vụ UBND huyện, thị xã, thành phố theo đúng thẩm quyền quy định. Điều 5. Các ông (bà): Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ban hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành./. |
Quyết định
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Nội vụ và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Nội vụ thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 36/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 21/7/2008
- Ngày hiệu lực
- 31/7/2008
- Người ký
- Phạm Thế Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.