|
QUYẾT ĐỊNH Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thông tin đối ngoại _________________________________________ BỘ TRƯỞNG THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Thông tin đối ngoại. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng Cục Thông tin đối ngoại là cơ quan trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại; giúp Bộ trưởng chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác thông tin đối ngoại; là đầu mối điều phối, tổ chức thực hiện công tác thông tin đối ngoại của các bộ, ban, ngành, địa phương, đơn vị trong cả nước. Cục Thông tin đối ngoại có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản để giao dịch theo quy định của pháp luật, có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Chủ trì nghiên cứu, đề xuất và thực hiện việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung trình Bộ trưởng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về thông tin đối ngoại; 2. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động thông tin đối ngoại; 3. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng Chiến lược phát triển thông tin đối ngoại, các chương trình, kế hoạch tổng thể, các đề án công tác thông tin đối ngoại; 4. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình hoạt động thông tin đối ngoại; 5. Chủ trì, tham gia chỉ đạo nội dung thông tin tuyên truyền đối ngoại của các phương tiện thông tin đại chúng; 6. Quản lý thông tin báo chí in bằng tiếng nước ngoài; 7. Chủ trì, tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực liên quan đến thông tin đối ngoại, bao gồm các diễn đàn song phương và đa phương; 8. Đề xuất, đặt hàng và tổ chức thực hiện sản xuất các sản phẩm phục vụ thông tin đối ngoại; 9. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ quan thường trú ở nước ngoài của các cơ quan báo chí Việt Nam; 10. Chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Ngoại giao cử tuỳ viên báo chí và cán bộ phòng thông tin tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; 11. Tham gia quản lý các hoạt động thông tin, báo chí của các cơ quan đại diện nước ngoài, các cơ quan nước ngoài: xuất bản và lưu hành bản tin, họp báo; trưng bày tủ ảnh; chiếu phim, triển lãm, hội thảo, tổ chức cụm thông tin ở cửa khẩu biên giới và các hoạt động khác có liên quan đến hoạt động báo chí; 12. Phối hợp với các cơ quan có liên quan quản lý hoạt động báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài và hoạt động của phóng viên nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của báo chí nước ngoài; 13. Tổ chức việc cung cấp thông tin về Việt Nam cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài ở Việt Nam, phóng viên nước ngoài, các cơ quan đại diện nước ngoài, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam; 14. Đề xuất, xây dựng, tham gia thẩm định các chương trình, đề tài nghiên cứu, các đề án, dự án đầu tư trong lĩnh vực thông tin đối ngoại; 15. Chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế của Bộ đề xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thông tin, báo chí; 16. Tổng hợp, phân tích, đánh giá dư luận báo chí nước ngoài liên quan đến Việt Nam theo định kỳ, theo chuyên đề hoặc khi có các sự kiện trong nước và quốc tế quan trọng; yêu cầu báo chí đính chính khi phát hiện đưa tin sai sự thật về Việt Nam; 17. Giúp Bộ trưởng kiểm tra, giám sát, đôn đốc hoạt động thông tin đối ngoại của các địa phương vµ các bộ, ngành, đơn vị. Giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thông tin đối ngoại; 18. Tổ chức thực hiện việc đánh giá hiệu quả công tác thông tin đối ngoại của các bộ, ban, ngành, địa phương, đơn vị, và chất lượng, hiệu quả thông tin tuyên truyền đối ngoại của báo chí; 19. Phát ngôn mọi thông tin ra nước ngoài theo sự phân công và ủy quyền của Bộ trưởng; 20. Thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí từ các hoạt động thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định của pháp luật; 21. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác thông tin đối ngoại và người phát ngôn, và phối hợp thực hiện sau khi được phê duyệt; 22. Phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức làm công tác thông tin đối ngoại; 23. Quản lý về bộ máy, biên chế; thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Cục; 24. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao; 25. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế 1. Lãnh đạo Cục: Cục Thông tin đối ngoại có Cục trưởng, các Phó Cục trưởng. Cục trưởng Cục Thông tin đối ngoại chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và trước pháp luật về tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng chỉ đạo, điều hành các mặt công tác của Cục và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về nhiệm vụ được phân công. 2. Tổ chức bộ máy, biên chế: Các phòng: - Văn phòng - Phòng Nghiệp vụ tổng hợp - Phòng Điều phối - Phòng Thông tin - Báo chí - Phòng Đào tạo và hợp tác quốc tế Đơn vị sự nghiệp trực thuộc: - Trang thông tin điện tử “Thông tin đối ngoại” - Trung tâm bồi dưỡng Nghiệp vụ truyền thông Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc do Cục trưởng xây dựng trình Bộ trưởng quyết định. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng và mối quan hệ công tác giữa các đơn vị trực thuộc Cục do Cục trưởng quy định. Biên chế cán bộ, công chức, viên chức của Cục do Cục trưởng xây dựng trình Bộ trưởng quyết định. Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực sau mười lăm (15) ngày kể từ ngày đăng Công báo. Điều 5. Trách nhiệm thi hành. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Thông tin đối ngoại và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thông tin đối ngoại
Số hiệu: 36/2008/QĐ-BTTTT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Thông tin và Truyền thông
- Ngày ban hành
- 13/6/2008
- Ngày hiệu lực
- 13/7/2008
- Người ký
- Lê Doãn Hợp
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
02/2025/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2022/TT- BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định, hướng dẫn thực hiện nội dung 09 thuộc thành phần số 02 và nội dung 02 thuộc thành phần số 08 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
01/2025/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
22/2024/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Ban hành Sửa đổi 1:2024 QCVN 126:2021/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất 5G
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
24/2024/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-BTTTT ngày 26tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về việc cấp phép hoạt động và chế độ báocáo đối với loại hình báo nói, báo hình và Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử,tạp chí điện tử,xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
19/2024/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức hấp thụ riêng đối với thiết bị vô tuyến cầm tay và đeo trên cơ thể người
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động đa công nghệ NR và E-UTRA- Phần truy nhập vô tuyến
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.