Quyết định

Về việc quy định mức hỗ trợ giống ngô để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô theo Quyết định 915/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Số hiệu: 3593/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành
16/9/2016
Ngày hiệu lực
26/9/2016
Người ký
Nguyễn Đức Quyền
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định mức hỗ trợ giống ngô để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô theo Quyết định 915/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

_______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

 Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 915/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô tại vùng Trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên;

Căn cứ Quyết định số 3073/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về ban hành các định mức tạm thời áp dụng cho các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư;

Căn cứ Công văn số 10366/BTC-NSNN ngày 25/7/2016 của Bộ Tài chính về việc Chính sách hỗ trợ chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô theo Quyết định số 915/QĐ-TTg;                                                                             

Căn cứ Quyết định số 697/QĐ-UBND ngày 01/3/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình khuyến nông địa phương năm 2016;

Căn cứ Công văn số 574/CV-HĐND ngày 8/9/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá về việc Quy định mức hỗ trợ giống ngô để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô theo Quyết định số 915/QĐ-TTg;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 3321/STC-TCDN ngày 15/8/2016 của Sở Tài chính về việc chính sách hỗ trợ chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô,

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ giống ngô để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô theo Quyết định 915/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh, như sau:

- Về đối tượng hỗ trợ: Các hợp tác xã, tổ họp tác, hộ gia đình, cá nhân.

- Về phạm vi hỗ trợ: Trên diện tích đất trồng lúa chuyển sang trồng ngô ở các vụ trong năm từ vụ Hè Thu 2016 đến hết vụ Đông Xuân 2018 - 2019.

- Về mức hỗ trợ: Vụ Hè Thu năm 2016: 2.400.000 đồng/ha; từ vụ Đông Xuân năm 2017 đến hết vụ Đông Xuân 2018-2019, mức hỗ trợ thay đổi theo đơn giá giống ngô thực tế nhưng không vượt quá 3.000.000 đồng/ha.

- Về điều kiện hỗ trợ: Theo quy định tại Khoản 4, Điều 1, Quyết định số 915/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

- Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn Ngân sách Trung ương hỗ trợ 100% để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Nông nghiệp và PTNT:

Chủ trì, phối hợp với các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp diện tích chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô hàng năm từ vụ Hè Thu 2016 đến hết vụ Đông Xuân 2018 - 2019 trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt xong trước 30/7 trước năm kế hoạch, riêng năm 2016 xong trước 30/9/2016.

2. Sở Tài chính

- Căn cứ Quyết định phê duyệt diện tích chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô, tổng hợp kinh phí hỗ trợ giống ngô trình Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính bổ sung kinh phí để thực hiện chính sách.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT phân bổ kinh phí hàng năm và cấp bổ sung có mục tiêu cho các địa phương.

3. UBND các huyện, thị xã, thành phố:

- Lập dự toán kinh phí hỗ trợ chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô gửi Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính trước ngày 20/7 trước năm kế hoạch để thẩm định. Riêng năm 2016 xong trước ngày 25/9/2016.

- Tổ chức triển khai thực hiện, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 9 năm 2016.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
161/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
159/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.