Quyết định

V/v phê duyệt Đề án hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 3572/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
13/10/2004
Ngày hiệu lực
13/10/2004
Người ký
Nguyễn Ngọc Thiện
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Phát triển nông thôn
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CUẢ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v phê duyệt Đề án hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo tỉnh Thừa Thiên Huế

_________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/07/2004 của thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo;

Căn cứ công văn số 1401/CP-NN ngày 28 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ về việc tổ chức triển khai Quyết định 134/2004/QĐ-TTg;

Căn cứ nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 23/11/2001của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số;

Căn cứ nghị quyết số 8a/2003/NQ/HĐND ngày 27/01/2003 của HĐND Tỉnh xác định Chương trình kinh tế trọng điểm;

Theo thông báo kết luận của UBND Tỉnh số 121/TB-UB ngày 17/08/2004 triển khai thực hiện Quyết định 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/07/2004 của Thủ tướng Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở kế hoạch và Đầu tư và Thường trực Ban chỉ đạo Tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/07/2004 của Thủ tướng Chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2005-2006 với những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Tên Đề án: Đề án Hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Địa điểm thực hiện: Trên địa bàn 5 huyện có đồng bào dân tộc thiểu số: A Lưới, Nam Đông, Hương Trà, Phú Lộc, Phong Điền,

3. Mục tiêu: Từng bước xóa đói, giảm nghèo ổn định cuộc sống cho cộng đồng các dân tộc thiểu số trên cơ sở Nhà nước hỗ trợ đầu tư để đảm bảo đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo trên địa bàn tỉnh.

4. Quy mô: Nhà nước đầu tư  hỗ trợ:

 

- Đất sản xuất:

2.844 hộ

- Đất ở:

1.021 hộ

- Nước sinh hoạt:

2.453 hộ

- Làm mới nhà ở:

3.429 hộ, trong đó 2.976 hộ nghèo và 453 hộ cận nghèo nhưng không có  khả năng xây dựng nhà

.

5. Khối lượng đầu tư chủ yếu:

- Diện tích đất sản xuất:

371.31 ha

- Diện tích đất ở:

168.212 m2

- Xây dựng nhà ở:

3.429 cái, trong đó thuộc diện nghèo: 2.976 nhà, diện cận nghèo nhưng không có khả năng tự sửa chữa, xây dựng mới: 453 nhà.

- Nước sinh hoạt:

 

+ Giếng đào:

723 cái.

+ Bể chứa nước:

342 cái

Làm mới:

6 công trình.

Sửa chữa, nâng cấp:

8 công trình.

Mở rộng mạng lưới cấp nước:

21 công trình.

6. Tổng mức vốn đầu tư:

Tổng vốn đầu tư:

67.029,50 triệu đồng

Trong đó: - Vốn TW hỗ trợ theo mức QĐ 134:

28.513,65 triệu đồng

- Vốn địa phương tự huy động:

- 38.515,85 triệu đồng

7. Thời gian thực hiện: 2005-2006

Điều 2. Căn cứ Đề án của Tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện có đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn, tổ chức lập Dự án đầu tư trình UBND Tỉnh phê duyệt duyệt kịp thời triển lchai thực hiện từ năm 2005.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc Tỉnh Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, Lao động- Thương binh và Xã hội, Tài chính, Xây dựng, Thủ trưởng các đoàn thể cấp tinh; Chủ tích UBND các huyện có đông bào dân tộc thiểu số chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Phát triển nông thôn

23/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn, trực thuộc nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2025Quyết định
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
49/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Ban hành Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2024Quyết định
58/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
46/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ và tiêu chí lựa chọn dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 22/11/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.