|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi và huỷ bỏ một số tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán Quỹ tín dụng nhân dân _____________________________ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính ngày 23-5-1990; Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Quyết định số 299/QĐ-NH5 ngày 13-11-1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành "Quy chế phân loại dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng"; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính Ngân hàng Nhà nước; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Sửa đổi, sắp xếp lại các tài khoản cho vay trong hệ thống tài khoản kế toán Quỹ tín dụng nhân dân ban hành theo Quyết định số 225/QĐ-NH2 ngày 30-11-1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau: 23 Quan hệ tiền vay với các tổ chức tín dụng trong nước 231 Cho vay ngắn hạn các tổ chức tín dụng trong nước bằng đồng Việt Nam. 2311 Nợ cho vay trong hạn và đã được gia hạn nợ 2312 Nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi 2313 Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày có khả năng thu hồi 2314 Nợ khó đòi 232 Cho vay trung và dài hạn các tổ chức tín dụng trong nước bằng đồng Việt Nam 2321 Nợ cho vay trong hạn và đã được gia hạn nợ 2322 Nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi 2323 Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày có khả năng thu hồi 2324 Nợ khó đòi 30 Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam 301 Nợ cho vay trong hạn và đã được gia hạn nợ 3011 Doanh nghiệp Nhà nước 3012 Hợp tác xã 3013 Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Nam 3014 Doanh nghiệp tư nhân 3019 Các đối tượng khác 302 Nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi 3021 Doanh nghiệp Nhà nước 3022 Hợp tác xã 3023 Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn Việt nam 3024 Doanh nghiệp tư nhân 3029 Các đối tượng khác 303 Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày có khả năng thu hồi 3031 Doanh nghiệp Nhà nước 3032 Hợp tác xã 3033 Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Nam 3034 Doanh nghiệp tư nhân 3039 Các đối tượng khác 304 Nợ khó đòi 3041 Doanh nghiệp Nhà nước 3042 Hợp tác xã 3043 Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Nam 3044 Doanh nghiệp tư nhân 3049 Các đối tượng khác 31 Cho vay trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam 311 Nợ cho vay trong hạn và đã được gia hạn nợ 3111 Doanh nghiệp Nhà nước 3112 Hợp tác xã 3113 Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Nam 3114 Doanh nghiệp tư nhân 3119 Các đối tượng khác 312 Nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi 3121 Doanh nghiệp Nhà nước 3122 Hợp tác xã 3123 Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Nam 3124 Doanh nghiệp tư nhân 3129 Các đối tượng khác 313 Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày có khả năng thu hồi 3131 Doanh nghiệp Nhà nước 3132 Hợp tác xã 3133 Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Nam 3134 Doanh nghiệp tư nhân 3139 Các đối tượng khác 314 Nợ khó đòi 3141 Doanh nghiệp Nhà nước 3142 Hợp tác xã 3143 Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Nam 3144 Doanh nghiệp tư nhân 3149 Các đối tượng khác 32 Các khoản cho vay khác bằng đồng Việt Nam 324 Cho vay bằng vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư 3241 Nợ cho vay trong hạn và đã được gia hạn nợ 3242 Nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi 3243 Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày có khả năng thu hồi 3244 Nợ khó đòi Điều 2: Nội dung hạch toán trên các tài khoản quy định tại Điều 1: 1. Đối với các tài khoản "Nợ cho vay trong hạn và đã được gia hạn nợ" Các tài khoản này dùng để hạch toán số tiền đồng Việt Nam Quỹ tín dụng cho các tổ chức tín dụng khác trong nước, các tổ chức, cá nhân vay và các khoản vay được Quỹ tín dụng gia hạn nợ và được đánh giá là có khả năng trả nợ đúng hạn, đầy đủ khi đến hạn trả nợ mới. Bên nợ ghi: - Số tiền cho các tổ chức, cá nhân vay. Bên có ghi: - Số tiền các tổ chức, cá nhân trả nợ - Số tiền chuyển sang tài khoản nợ thích hợp Số dư nợ: - Phản ánh số tiền các tổ chức, cá nhân đang nợ trong hạn và được gia hạn Hạch toán chi tiết: - Mở tiểu khoản theo từng tổ chức, cá nhân vay tiền. 2. Đối với các tài khoản "Nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi" Các tài khoản này dùng để hạch toán số tiền đồng Việt Nam Quỹ tín dụng cho các tổ chức tín dụng khác trong nước, các tổ chức, cá nhân vay đã quá hạn trong vòng 180 ngày kể từ ngày đến hạn phải trả, còn có khả năng thu hồi. Bên nợ ghi: - Số tiền cho vay phát sinh nợ quá hạn trong vòng 180 ngày Bên Có ghi: - Số tiền các tổ chức, cá nhân trả nợ Số dư nợ: - Phản ảnh số tiền các tổ chức, cá nhân nợ đã quá hạn trong vòng 180 ngày. Hạch toán chi tiết: - Mở tiểu khoản theo từng tổ chức, cá nhân có nợ quá hạn trong vòng 180 ngày chưa trả. 3. Đối với các tài khoản "Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày có khả năng thu hồi" Các tài khoản này dùng để hạch toán số tiền đồng Việt Nam Quỹ tín dụng cho các tổ chức tín dụng khác trong nước, các tổ chức, cá nhân vay đã quá hạn trả từ 181 ngày đến 360 ngày kể từ ngày đến hạn phải trả, còn có khả năng thu hồi. Nội dung hạch toán các tài khoản này giống như nội dung hạch toán các tài khoản "Nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi". 4. Đối với các tài khoản "Nợ khó đòi" Các tài khoản này dùng để hạch toán số tiền đồng Việt Nam Quỹ tín dụng cho các tổ chức tín dụng khác trong nước, các tổ chức, cá nhân vay đã được đánh giá là khó đòi (khó thu hồi hoặc không có khả năng thu hồi). Bên nợ ghi: - Số tiền cho vay phát sinh nợ quá hạn trên 360 ngày - Số tiền cho vay (trong hạn và quá hạn) đã được đánh giá là không có khả năng thu hồi. Bên có ghi: - Số tiền các tổ chức, cá nhân trả nợ Số dư nợ: - Phản ảnh số tiền các tổ chức, cá nhân vay và đã được đánh giá là không có khả năng thu hồi. Hạch toán chi tiết: - Mở tiểu khoản theo từng tổ chức, cá nhân có nợ khó đòi. Điều 3: Huỷ bỏ các tài khoản sau đây trong Hệ thống tài khoản kế toán Quỹ tín dụng nhân dân ban hành theo Quyết định số 225/QĐ-NH2 ngày 30-11-1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: 1. Tài khoản 2319 - Nợ quá hạn cho vay ngắn hạn 2. Tài khoản 2329 - Nợ quá hạn cho vay trung và dài hạn 3. Tài khoản 309 - Nợ quá hạn cho vay ngắn hạn 4. Tài khoản 319 - Nợ quá hạn cho vay trung và dài hạn 5. Tài khoản 3249 - Nợ quá hạn cho vay bằng vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư Điều 4: Thủ tục chuyển đổi, xử lý các số liệu từ các tài khoản cũ sang các tài khoản mới: Phải rà soát, kiểm kê, đánh giá số dư trên các tài khoản cũ để phân loại và chuyển vào các tài khoản mới tương ứng (đã được sửa đổi, sắp xếp lại theo Điều 1 Quyết định này). Điều 5: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1997. Điều 6: Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Vụ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân, Quỹ tín dụng nhân dân khu vực, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Quyết định
Quyết định về việc sửa đổi và huỷ bỏ một số tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán Quỹ tín dụng nhân dân
Số hiệu: 357/QĐ-NH2
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước
- Ngày ban hành
- 24/12/1996
- Ngày hiệu lực
- 1/1/1997
- Người ký
- Chu Văn Nguyễn
- Chức danh người ký
- Phó Thống đốc
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành3
Pháp lệnh · 38-LCT/HĐNN8
Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 299/QĐ-NH5
Quyết định về việc ban hành "Quy chế phân loại dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng"
Còn hiệu lựcNghị định · 15-CP
Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước
13/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.