Quyết định

Của thủ tướng Chính phủ số 354/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2000 về việc tổ chức các đội trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi

Số hiệu: 354/2000/QĐ-TTg

Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
28/4/2000
Ngày hiệu lực
13/5/2000
Người ký
Nguyễn Tấn Dũng
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Lĩnh vực
Phát triển nông thôn
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Của thủ tướng Chính phủ số 354/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2000

 về việc tổ chức các đội trí thức trẻ tình nguyện tham gia

phát triển nông thôn, miền núi

_______________________________

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Theo đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ tại Tờ trình số 168/TTg-BTCCBCP ngày 12 tháng 4 năm 2000; đề nghị của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tại Tờ trình số 229 TT/TWĐTN ngày 15 tháng 3 năm 2000, đề nghị của Bộ Tài chính tại Tờ trình số 1353 TC/HCSN ngày 13 tháng 4 năm 2000,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tổ chức các đội trí thức trẻ với tổng số 500 thanh niên đã tốt nghiệp các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi tại 125 xã nghèo đặc biệt khó khăn trong thời gian 24 tháng kể từ năm 2000 đến năm 2002.

Điều 2. Các đội trí thức trẻ tình nguyện có nhiệm vụ giúp các xã làm công tác: khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn, miền núi, xây dựng nông thôn mới; công tác xoá mù chữ và giáo dục tiểu học; Phát triển y tế cơ sở, chăm lo sức khoẻ ban đầu; thực hiện chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường; xây dựng đời sống văn hoá mới và phòng, chống các tệ nạn xã hội.

Điều 3. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ nói trên do Ngân sách Nhà nước cấp trực tiếp cho Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí minh là 5.703 triệu đồng (năm nghìn bảy trăn linh ba triệu đồng).

Điều 4. Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh triển khai thực hiện việc tổ chức các đội trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi; quản lý tài chính theo đúng quy định của Nhà nước, thường xuyên báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ về tiến độ, kết quả và các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện.

Điều 5. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, nơi các đội trí thức trẻ tình nguyện đến làm việc, có trách nhiệm phối hợp chương trình này với chương trình xoá đói giảm nghèo của Chính phủ trên địa bàn để tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ nói trên.

Điều 6. Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ phối hợp với Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành liên quan đề xuất cơ chế, chính sách ưu đãi đối với các thanh niên tình nguyện tham gia chương trình này, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trước ngày 30 tháng 8 năm 2000.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 8. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh và Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Phát triển nông thôn

23/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn, trực thuộc nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2025Quyết định
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
49/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Ban hành Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2024Quyết định
58/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
46/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ và tiêu chí lựa chọn dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 22/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.