Quyết định

Về việc ban hành Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí cấp cứu 5 tai biến sản khoa

Số hiệu: 3519/2000/QĐ-BYT

Cơ quan ban hành
Bộ Y tế
Ngày ban hành
11/10/2000
Ngày hiệu lực
26/10/2000
Người ký
Trần Chí Liêm
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Sức khỏe sinh sản
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí cấp cứu 5 tai biến sản khoa

__________________________________

 BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

- Căn cứ Nghị định số 68/CP ngày 11/10/1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Y tế.

- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Điều trị, Vụ trưởng Vụ Bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hoá gia đình-Bộ Y tế.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này “Hướng dẫn xử trí cấp cứu 5 tai biến sản khoa”:

1) Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí cấp cứu doạ vỡ và vỡ tử cung.

2) Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí cấp cứu băng huyết thời kỳ sổ rau.

3) Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí cấp cứu nhiễm khuẩn sau đẻ.

4) Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí cấp cứu sản giật.

5) Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí cấp cứu uốn ván sơ sinh.

Điều 2. “Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí cấp cứu 5 tai biến sản khoa” được áp dụng trong tất cả các cơ sở khám chữa bệnh của Nhà nước, tư nhân, bán công, dân lập, kể cả các cơ sở khám chữa bệnh có vốn đầu tư của nước ngoài.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với quy định trong Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng Vụ Điều trị, Vụ trưởng Vụ Bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hoá gia đình, Vụ trưởng các Vụ thuộc cơ quan Bộ Y tế, Cục trưởng Cục Quản lý dược Việt Nam, Giám đốc các bệnh viện, Viện trưởng các viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các Sở Y tế, Giám đốc Trung tâm Bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hoá gia đình các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng y tế ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Sức khỏe sinh sản

28/2021/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định mức chi bồi dưỡng cho cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2021Nghị quyết
11/2021/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Ban hành một số chính sách về công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tại các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/4/2021Nghị quyết
20/2014/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Quy định số lượng, quy trình xét chọn, đơn vị quản lý và chi trả phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn; tiêu chí thôn còn có khó khăn về công tác chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 29/11/2014Quyết định
2033/2012/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Về việc Quy định chính sách hỗ trợ người trong độ tuổi sinh đẻ tự nguyện thực hiện biện pháp đình sản và hỗ trợ các xã, phường ,thị trấn 2 năm liền không có người sinh con thứ 3 trở lên

Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2012Quyết định
39/2006/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Về việc phê duyệt Đề án Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2006 - 2010

Còn hiệu lựcBan hành: 13/7/2006Nghị quyết
72/2003/QĐ-UBỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc Ban hành Đề án thực hiện Chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2003 - 2005, định hướng đến 2010

Ngưng hiệu lựcBan hành: 31/12/2003Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.