Quyết định

V/v quy định thẩm quyền phê duyệt kế hoạch; cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu

Số hiệu: 3513/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
7/6/2004
Ngày hiệu lực
7/6/2004
Người ký
Trần Minh Sanh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

V/v quy định thẩm quyền phê duyệt kế hoạch; cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu.

__________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Pháp lệnh cán bộ, công chức ban hành ngày 26/02/1998; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức ban hành ngày 29/4/2003;

- Căn cứ Quyết định số 1615-QĐ/TU ngày 29/02/2000 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bà Rịa-Vũng Tàu V/v quy định phân cấp quản lý cán bộ;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Quy định thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng (ĐTBD) trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của tỉnh, cụ thể như sau:

1. Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch tổng thể hàng năm (số lượng CBCCVC đi ĐTBD và các lớp ĐTBD) cho các cơ quan đầu mối quản lý công tác ĐTBD CBCCVC của tỉnh, bao gồm: Sở Nội vụ, Sở Giáo dục-Đào tạo, Sở Y tế, Sở Văn hóa - Thông tin.

2. Giám đốc Sở Nội Vụ phê duyệt kế hoạch chi tiết hàng năm (cử đi ĐTBD và mở các lớp ĐTBD) đối với CBCCVC các cơ quan, đơn vị:

a. Các sở, cơ quan hành chính và đơn vị sự  nghiệp thuộc UBND tỉnh (bao gồm cả các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc; trừ các đơn vị sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa thông tin).

b. Các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND huyện (trừ các đơn vị sự nghiệp y tế, giáo dục).

3. Giám đốc sở Giáo dục –Đào tạo phê duyệt kế hoạch cử đi ĐTBD hàng năm đối với viên chức các đơn vị sự nghiệp giáo dục thuộc Sở và UBND huyện.

4. Giám đốc sở Y tế phê duyệt kế hoạch cử đi ĐTBD hàng năm đối với viên chức các đơn vị sự nghiệp y tế thuộc Sở (kể cả cán bộ y tế xã, phường, thị trấn).

5. Giám đốc sở văn hóa –Thông tin phê duyệt kế hoạch cử đi ĐTBD hàng năm đối với viên chức các đơn vị sự nghiệp văn hóa trực thuộc Sở.

6.Chủ tịch UBND huyện phê duyệt kế hoạch cử đi ĐTBD hàng năm đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.

7.Giám đốc các Doanh nghiệp Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên phê duyệt kế hoạch cử đi ĐTBD hàng năm đối với cán bộ, viên chức của đơn vị.

Điều 2: Quy định thẩm quyền ra quyết định cử CBCCVC  các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của tỉnh đi ĐTBD ở trong nước, cụ thể như sau:

1. Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định cử đi ĐTBD theo đề nghị của Chủ tịch UBND huyện; Giám đốc Sở; Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ đối với các chức danh sau:

a. Những người đảm nhiệm chức vụ bầu cử theo nhiệm kỳ trong các cơ quan HĐND, UBND cấp tỉnh và  huyện.

b. Giám đốc, Phó Giám đốc Sở; Thủ trưởng, Phó thủ Trưởng cơ quan hành chính thuộc UBND tỉnh.

c. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh (bao gồm cả Hiệu trưởng, Hiệu Phó các Trường Cao đẳng, Đại học thuộc tỉnh).

d. Công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương.

đ. Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng Doanh nghiệp Nhà nước.

2. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh ra quyết định cử đi ĐTBD theo kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với các chức danh sau:

a. CBCCVC (kể cả công chức dự bị và hợp đồng lao động làm công tác chuyên môn, phục vụ) thuộc cơ quan, đơn vị, ngành mình quản lý (trừ các chức danh nêu tại điểm b, c, d, đ - khoản 1, khoản 4-Điều 2 của Quyết định này).

b. Thủ trưởng, phó Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên trực thuộc.

3. Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là huyện) ra quyết định cử đi ĐTBD theo kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với các chức danh sau:

a. CBCCVC (kể cả công chức dự bị và hợp đồng lao động làm công tác chuyên môn, phục vụ) các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND huyện (trừ các chức danh nêu tại điểm a-khoản 1, khoản 4-điều 2 của Quyết định này)

b.Thủ trưởng, Phó thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên trực thuộc UBND huyện.

c. Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.

4. Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên ra quyết định cử đi ĐTBD đối với cán bộ, viên chức của đơn vị mình (trừ các chức danh quy định tại điểm đ khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 điều 2 của Quyết định này).

Điều 3: Quy định thẩm quyền ra quyết định mở các lớp ĐTBD CBCCVC trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh ra Quyết định mở các lớp ĐTBD CBCCVC  trong kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt, bao gồm các lớp ĐTBD của UBND các huyện, các sở, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh; trừ các lớp ĐTBD viên chức sự nghiệp thuộc sở: Giáo dục-Đào tạo, Y tế, Văn hóa Thông tin.

2.Giám đốc Sở Giáo dục-Đào tạo tỉnh ra quyết định mở các lớp ĐTBD viên chức trong kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt.

3.Giám đốc Sở Y tế tỉnh ra quyết định mở các lớp ĐTBD viên chức trong kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt.

4.Giám đốc Sở Văn hóa Thông tin tỉnh ra quyết định mở các lớp ĐTBD viên chức trong kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 4: Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy định này của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh.

Điều 5: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh; giám đốc Sở Nội vụ tỉnh; Giám đốc các Sở, cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước và Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế Quyết định số 3154/2003/QĐ-UB ngày 21/04/2003 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu V/v Quy định tạm thời thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức hành chính sự nghiệp Nhà nước của tỉnh đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước./. 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/06/2004
    Ban hành
  2. 07/06/2004
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/09/2014
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 43/2014/QĐ-UBND
  4. 15/09/2014
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.