QUYẾT ĐỊNH Về việc điều chỉnh chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn, thôn, khu dân cư.
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 và Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Quyết định số 3189/QĐ-UB ngày 02/12/2004 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng về chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn, thôn, khu dân cư; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Từ ngày tháng 01 ngày 01 năm 2007 điều chỉnh mức phụ cấp đối với các chức danh cán bộ không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn, thôn, khu dân cư quy định tại Điều 1 Quyết định số 3189/QĐ- UB ngày 02/12/2004 của Uỷ ban nhân dân thành phố như sau: 1. Các chức danh Phó trưởng công an xã, Phó chỉ huy trưởng quân sự: hưởng mức lương 400.000 đồng/tháng. 2. Cán bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hưởng mức 350.000 đồng/tháng. 3. Các chức danh Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc, Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư, Bí thư chi bộ thôn, Bí thư chi bộ khu dân cư hưởng mức: 260.000 đồng/tháng. 4. Các chức danh Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Phó Chủ tịch hội Nông dân, Phó Chủ tịch hội Liên hiệp Phụ nữ, Phó bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trưởng ban Tuyên giáo Đảng ủy, Trưởng ban Tổ chức Đảng ủy, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng ủy, Trưởng khối dân vận, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng ủy chuyên trách công tác kiểm tra Đảng, Cán bộ Dân số- Gia đình và Trẻ em: hưởng mức 230.000 đồng/tháng. 5. Các chức danh cán bộ Văn phòng Đảng ủy; cán bộ Thủ quỹ-Văn thư-Lưu trữ Văn phòng Uỷ ban nhân dân; cán bộ Kế hoạch- Giao thông- Thủy lợi- Nông, lâm, ngư, diêm nghiệp (hoặc quản lý đô thị); cán bộ phụ trách Đài truyền thanh; cán bộ quản lý Nhà văn hóa xã, phường, thị trấn; công an viên ở thôn: hưởng mức 200.000 đồng/tháng 6. Các chức danh Phó trưởng thôn, Phó trưởng khu dân cư: hưởng mức 160.000 đồng/tháng. 7. Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã hoặc cán bộ không chuyên trách kiêm nhiệm từ 01 chức danh không chuyên trách trở lên, được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm mức 100.000 đồng/tháng. Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ngành liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các phường, xã. thị trấn căn cứ Quyết định thi hành./.
|
||||||||
Quyết định
Về việc điều chỉnh chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn, thôn, khu dân cư.
Số hiệu: 350/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hải Phòng
- Ngày ban hành
- 18/3/2007
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Trịnh Quang Sử
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng
20/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.