|
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Về việc phê duyệt Chương trình xây dựng trung tâm cụm xã miền núi, vùng cao
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc và Miền núi (Công văn số 562/UB-TH ngày 18 tháng 9 năm 1996) về việc xin phê duyệt Chương trình Quốc gia xây dựng trung tâm cụm xã miền núi, vùng cao, và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Công văn số 6544/BKH-VPTĐ ngày 11 tháng 12 năm 1996);
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình xây dựng trung tâm cụm xã miền núi, vùng cao để làm căn cứ cho các Bộ, các tỉnh liên quan xây dựng kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm, với nội dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH: Huy động mọi nguồn lực tại chỗ, phối hợp lồng ghép các chương trình trên địa bàn để xây dựng cơ sở hạ tầng chủ yếu ở mỗi trung tâm cụm xã, nhằm tạo động lực thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc và miền núi, góp phần bảo đảm an ninh, quốc phòng. Thúc đẩy các hoạt động văn hoá - xã hội trong tiểu vùng, tạo sự giao lưu giữa các bản, làng và giữa các cụm xã với các đô thị để phát huy sức mạnh cộng đồng, quản lý mọi hoạt động kinh tế - xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc, góp phần xây dựng nông thôn mới vùng dân tộc và miền núi.
II. PHẠM VI VÀ QUY MÔ CỦA CHƯƠNG TRÌNH: Chương trình được thực hiện ở các xã miền núi, vùng cao thuộc các tỉnh miền núi và có miền núi. Giai đoạn 1997 - 2005 xây dựng khoảng 500 trung tâm cụm xã thuộc vùng 3 (vùng núi cao, biên giới, vùng có dân tộc đặc biệt khó khăn).
III. NỘI DUNG ĐẦU TƯ TẠI MỘT TRUNG TÂM CỤM XÃ: 1. Hệ thống giao thông trung tâm cụm xã; 2. Điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt; 3. Cấp, thoát nước cho trung tâm cụm xã; 4. Khu vực hành chính: Bao gồm trụ sở Uỷ ban nhân dân và các ban ngành của xã sở tại; 5. Phòng khám đa khoa, chữa bệnh cho cụm xã; 6. Khu giáo dục: Gồm trường học bán trú và trường phổ thông cơ sở; 7. Khu dịch vụ, thương mại: Gồm cửa hàng thương nghiệp, chợ, ngân hàng, bưu điện, bến xe; 8. Trạm khuyến nông, khuyến lâm: Nhà làm việc và nhà ở, vườn ươm cây con giống; 9. Cơ sở công nghiệp: Gồm các cơ sở chế biến, sản xuất vật liệu, lò rèn, mộc, đan lát; 10. Khu thông tin - văn hoá xã hội: Trạm truyền thanh, truyền hình.
IV. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN: Tổng vốn đầu tư cho 500 trung tâm cụm xã là 2.500 tỷ đồng (đây là số định hướng để làm căn cứ xây dựng dự án cụ thể các trung tâm cụm xã). Nguồn vốn: Vốn ngân sách Nhà nước (kể cả của địa phương và các tổ chức quốc tế tài trợ). Vốn vay tín dụng. Vốn huy động của cộng đồng dân cư. Điều 2. Về tổ chức thực hiện: Uỷ ban Dân tộc và Miền núi có trách nhiệm chủ trì cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư lựa chọn các trung tâm cụm xã theo thứ tự ưu tiên và hướng dẫn các địa phương xây dựng các dự án cụ thể để trình duyệt theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng. Sau khi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Uỷ ban Dân tộc và Miền núi có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: Cân đối phần kinh phí do ngân sách nhà nước cấp cho các dự án đã được phê duyệt, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trong chỉ tiêu kế hoạch ngân sách hàng năm của các tỉnh. Phối hợp với Uỷ ban Dân tộc và Miền núi và các Bộ ngành liên quan, chủ trì việc xây dựng cơ chế phối hợp lồng ghép các chương trình trên cùng một địa bàn trung tâm cụm xã và chỉ đạo thực hiện. Uỷ ban nhân dân các tỉnh miền núi có trách nhiệm: Là chủ quản đầu tư các dự án và quyết định các chủ đầu tư của từng dự án. Chủ động phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc lồng ghép các chương trình trên cùng một địa bàn nhằm thực hiện Chương trình xây dựng trung tâm xã có hiệu quả. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh miền núi và có miền núi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Phê duyệt chương trình xây dựng trung tâm cụm xã miền núi, vùng cao
Số hiệu: 35/TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 13/1/1997
- Ngày hiệu lực
- 13/1/1997
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Chức danh người ký
- Phó Thủ tướng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi3
Thông tư · 894/2001/TT-UBDTMN
Về việc hướng dẫn thực hiện thu thập và tổng hợp báo cáo thống kê về dự án xây dựng công trình hạ tầng, dự án xây dựng trung tâm cụm xã thuộc Chương trình 135
Còn hiệu lựcThông tư · 867/2001/TT-UBDTMN
Về việc hướng dẫn thực hiện dự án xây dựng trung tâm cụm xã thuộc Chương trình 135
Còn hiệu lựcThông tư · 173/1997/UB-TH
Hướng dẫn thực hiện Quyết định 35-TTG ngày 13/1/1997 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc phê duyệt chương trình xây dựng trung tâm cụm xã miền núi, vùng cao
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.