Quyết định

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo tàng ATK Tân Trào thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu: 35/2025/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
11/8/2025
Ngày hiệu lực
11/8/2025
Người ký
Phan Huy Ngọc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 35/2025/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 11 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BẢO TÀNG ATK TÂN TRÀO THUỘC SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 05/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về nhiệm vụ chuyên môn của bảo tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; hoạt động nghiên cứu, sưu tầm và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu; chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;

Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo tàng ATK Tân Trào thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo tàng ATK Tân Trào thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bảo tàng ATK Tân Trào (sau đây viết tắt là Bảo tàng); các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Bảo tàng và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Vị trí, chức năng

1. Bảo tàng là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có chức năng nghiên cứu; sưu tầm, kiểm kê, tư liệu hóa, bảo quản, phục chế và quản lý hiện vật; trưng bày hiện vật; truyền thông và giáo dục di sản văn hóa; tu bổ, phục hồi, sửa chữa, chống xuống cấp và phát huy giá trị các di sản văn hóa; phục vụ nhu cầu tham quan, nghiên cứu và hưởng thụ văn hóa của công chúng; thực hiện dịch vụ trong chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

2. Bảo tàng có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, trụ sở theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Trình Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm của Bảo tàng; các chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi hoạt động của Bảo tàng và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Đề xuất Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế, kỹ thuật liên quan đến hoạt động của Bảo tàng.

3. Tổ chức quản lý, sưu tầm, tư liệu hóa tài liệu, hiện vật, kiểm kê, bảo quản hiện vật; phục chế hiện vật; tiếp nhận tài liệu, hiện vật do tổ chức, cá nhân chuyển giao, hiến tặng; mua, trao đổi tài liệu, hiện vật với các tổ chức, cá nhân; triển khai các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa, tư liệu, hiện vật về lịch sử Việt Nam, lịch sử Tuyên Quang trong phạm vi quản lý.

4. Tổ chức tư vấn, giám định giá trị tài liệu, hiện vật và các chương trình nghiên cứu, đề án, dự án phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Bảo tàng và theo sự phân công của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

5. Thực hiện việc điều chuyển, gửi giữ, cung cấp bản sao, thanh lý, hủy tài liệu, hiện vật theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật.

6. Tổ chức các chương trình truyền thông và giáo dục di sản văn hóa phù hợp với phạm vi, đối tượng, nội dung hoạt động của Bảo tàng và theo quy định của pháp luật.

7. Tổ chức hợp tác đào tạo về các lĩnh vực liên quan đến nội dung hoạt động Bảo tàng; tư vấn kỹ thuật, nghiệp vụ Bảo tàng theo chức năng nhiệm vụ được giao hoặc theo sự phân công của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc đề nghị của tổ chức và cá nhân.

8. Tổ chức nghiên cứu, xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, dự án, đề án, đề tài nghiên cứu khoa học; phổ biến xuất bản kết quả nghiên cứu khoa học; nghiên cứu, ứng dụng, phổ biến, phát triển tiến bộ khoa học công nghệ trong hoạt động của Bảo tàng.

9. Tham gia thẩm định các quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, các dự án cải tạo, xây dựng các công trình liên quan đến di tích trên địa bàn quản lý, các công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích có khả năng ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường của di tích theo quy định của pháp luật.

10. Lập báo cáo tu sửa, chống xuống cấp thiết di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng trong phạm vi quản lý trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

11. Tổ chức hoặc phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước triển khai các hoạt động trao đổi nghiệp vụ trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật.

12. Tổ chức hoạt động dịch vụ của Bảo tàng theo quy định của pháp luật.

13. Xác định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, nhân sự và thực hiện các chế độ, chính sách đối với viên chức, người lao động thuộc Bảo tàng theo quy định của pháp luật.

14. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

15. Thu và sử dụng phí, giá tham quan theo quy định của pháp luật.

16. Trưng bày hiện vật tại Bảo tàng, trên môi trường điện tử; trưng bày ở trong nước và nước ngoài.

17. Đảm bảo an ninh, an toàn cho các hoạt động của Bảo tàng và trong khu vực do Bảo tàng quản lý.

18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức Bảo tàng ATK Tân Trào

1. Lãnh đạo Bảo tàng gồm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ

a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;

b) Phòng Nghiệp vụ.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 8 năm 2025.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Nội vụ; Giám đốc Bảo tàng ATK Tân Trào; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch UBND tỉnh; - Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Ban Tổ chức Tỉnh ủy; - Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế, Bộ Văn hóa, TT&DL; - Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ; - UBMTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh; - Như Điều 5; - Các Sở, ban, ngành tỉnh; - UBND xã, phường; - Báo và phát thanh - truyền hình tỉnh; - Cơ sở dữ liệu văn bản QPPL tỉnh; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Công báo tỉnh; - VP UBND tỉnh: LĐVP, Các phòng, đơn vị thuộc VP UBND tỉnh; - Lưu: VT, NC. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Phan Huy Ngọc

Văn bản liên quan

Căn cứ ban hành6

Nghị định · 120/2020/NĐ-CP

quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập

Hết hiệu lực một phần

Luật · 45/2024/QH15

Di sản văn hóa

Còn hiệu lực

Thông tư · 05/2025/TT-BVHTTDL

Quy định chi tiết về nhiệm vụ chuyên môn của bảo tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; hoạt động nghiên cứu, sưu tầm và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu; chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa

Còn hiệu lực

Nghị định · 150/2025/NĐ-CP

Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Hết hiệu lực một phần

Luật · 72/2025/QH15

Luật Tổ chức chính quyền địa phương

Còn hiệu lực

Thông tư · 10/2025/TT-BVHTTDL

hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Còn hiệu lực

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Tuyên Quang

15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bỗ sung, bãi bỏ một số khoản của Phụ lục Số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định quản lý, khai thác, sử dụng ứng dụng liên lạc Signet trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Ban hành Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản; quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
435/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang trước sắp xếp thuộc lĩnh vực Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.