|
QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 39/2021/QĐ-TTG NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025, ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2023/QĐ-TTG NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2023 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15; Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ như sau: 1. Bãi bỏ cụm từ “cấp huyện” tại khoản 1 Điều 2. 2. Thay thế cụm từ “các huyện nghèo” bằng cụm từ “địa bàn”; thay thế cụm từ “cho huyện” bằng cụm từ “địa bàn” tại khoản 4 Điều 3. 3. Bãi bỏ khoản 6 Điều 3 của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg: “Ngân sách trung ương phân bổ vốn kế hoạch hằng năm cho các địa phương thực hiện Chương trình theo kết quả giải ngân của năm trước năm kế hoạch; ưu tiên phân bổ cho các địa phương, các dự án, tiểu dự án, nội dung của Chương trình bảo đảm tiến độ giải ngân”. 4. Bổ sung cụm từ “thành phố” sau cụm từ “các tỉnh”; thay thế cụm từ “Quảng Nam” bằng cụm từ “Đà Nẵng” tại khoản 7 Điều 3 và điểm b khoản 2 Điều 6. 5. Bãi bỏ cụm từ “huyện nghèo”; thay thế cụm từ “Quảng Nam” bằng cụm từ “Đà Nẵng” tại điểm a khoản 2 Điều 6. 6. Thay thế cụm từ “Ủy ban Dân tộc” bằng cụm từ “Bộ Dân tộc và Tôn giáo” tại khoản 2 Điều 4; khoản 1 Điều 7; điểm a khoản 4 Điều 7. 7. Bãi bỏ cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” tại khoản 2 Điều 4; điểm a khoản 1 Điều 7; điểm a khoản 4 Điều 7. 8. Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 7 như sau: “2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo đề xuất phương án cân đối, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương hằng năm cho Chương trình. b) Tổng hợp phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương trung hạn và hằng năm trong giai đoạn 2021 - 2025 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện Chương trình trên cơ sở đề xuất của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, bảo đảm đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại Quyết định này. c) Tổng hợp phương án phân bổ vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương hằng năm cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện Chương trình để trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định;”. Điều 2. Bãi bỏ nội dung “Đào tạo dự bị đại học, phân bổ cho Ủy ban Dân tộc không quá 20% số vốn nội dung 2 của tiểu dự án” quy định tại tiết b điểm 2.2 khoản 2 Phụ lục V (đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg). Điều 3. Sửa đổi, bổ sung các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025. 1. Sửa đổi, bổ sung tiết b điểm 1.2 khoản 1 Phụ lục III, như sau:
Số lượng (a, b, c, d, đ, e, g1, g2, h) căn cứ số liệu trong Báo cáo nghiên cứu khả thi và số liệu báo cáo tình hình thực tế của các địa phương do Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp. 2. Thay thế cụm từ “Cứ mỗi nhà hỏa táng điện” bằng cụm từ “Cứ mỗi nhà hỏa táng” tại số thứ tự thứ 10 tiết b điểm 1.1, số thứ tự thứ 5 tiết b điểm 1.2 khoản 1 Phụ lục IV. 3. Thay thế cụm từ “cho huyện” bằng cụm từ “ở địa bàn” tại số thứ tự thứ 10 tiết b điểm 1.1 khoản 1 Phụ lục V. 4. Thay thế cụm từ “Trung tâm y tế huyện” bằng cụm từ “Trung tâm y tế” tại điểm b khoản 1 Phụ lục VII. 5. Thay thế cụm từ “huyện Con Cuông” bằng cụm từ “xã Môn Sơn” tại tiết b điểm 1.1, tiết b điểm 1.2 khoản 1 Phụ lục IX. 6. Thay thế cụm từ “Ủy ban Dân tộc” bằng cụm từ “Bộ Dân tộc và Tôn giáo” tại điểm 2.2 khoản 2 Phụ lục III; điểm 1.1, khoản 2 Phụ lục IV (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg); tiết a điểm 2.2 khoản 2 Phụ lục V; tiết a điểm 4.2 khoản 4 Phụ lục V; tiết a điểm 1.2 khoản 1 Phụ lục IX; tiết a điểm 2.2 khoản 2 Phụ lục IX; tiết a điểm 1.2 khoản 1 Phụ lục X; điểm b khoản 2 Phụ lục X; điểm b khoản 3 Phụ lục X. 7. Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông không quá 03%” bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch không quá 01%, Bộ Khoa học và Công nghệ không quá 02%” tại tiết a điểm 1.2 khoản 1 Phụ lục X. 8. Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông không quá 02%” bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ không quá 02%” tại điểm b khoản 2 Phụ lục X. 9. Tại điểm b khoản 3 Phụ lục X: a) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không quá 2,5%” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường không quá 2,5%”. b) Bãi bỏ cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội không quá 01 %”, sửa đổi “Bộ Giáo dục và Đào tạo không quá 02%”. c) Bãi bỏ cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư không quá 01%”. d) Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông không quá 01%” bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ không quá 01%”. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2025. Điều 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan liên quan ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ
Số hiệu: 35/2025/QĐ-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 25/9/2025
- Ngày hiệu lực
- 25/9/2025
- Người ký
- Hồ Đức Phớc
- Chức danh người ký
- Phó Thủ tướng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.