QUYẾT ĐỊNH Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020; Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Theo đề nghị của Giám đốc Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng gồm: Phụ lục I: Đơn giá bồi thường thiệt hại, hỗ trợ đối với vật nuôi. Phụ lục II: Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng nông nghiệp. Phụ lục III: Bồi thường thiệt hại về cây lâm nghiệp. Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 10 năm 2024. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã; Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
PHỤ LỤC I Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng I. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN HOẶC VẬT NUÔI KHÁC MÀ KHÔNG THỂ DI CHUYỂN 1. Nguyên tắc bồi thường a) Đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường. b) Đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm. c) Chỉ thực hiện bồi thường, hỗ trợ đối với vật nuôi là thủy sản hoặc các vật nuôi khác mà không thể di chuyển được tồn tại trên vị trí đất bị thu hồi trước khi có thông báo thu hồi đất; không bồi thường, hỗ trợ đối với vật nuôi được tạo lập sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền. d) Đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển được khi Nhà nước thu hồi đất chưa có tên trong Phụ lục này, thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nghiên cứu giá thị trường, xác định giá trị bồi thường, trình Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt theo thẩm quyền. 2. Đối với vật nuôi là thủy sản (trừ tôm nước lợ) a) Đối với vật nuôi là thủy sản có thời gian nuôi nhỏ hơn 02 tháng hoặc trọng lượng trung bình khi khảo sát chỉ đạt <10% trọng lượng thương phẩm (cỡ thu định mức) thì giá bán căn cứ theo giá thủy sản giống tại bảng 2. Mức bồi thường: MBT - (MĐT x DT x GB) + (Chi phí đầu tư x DT). b) Đối với vật nuôi là thủy sản có thời gian nuôi từ 02 tháng đến 04 tháng hoặc trọng lượng trung bình khi khảo sát chỉ đạt từ 10% đến dưới 30% trọng lượng thương phẩm (cỡ thu định mức) thì giá bán căn cứ theo giá thủy sản thương phẩm tại bảng 1. Mức bồi thường: MBT = MĐT x TLTB x DT x GB. c) Đối với vật nuôi là thủy sản có thời gian nuôi từ 04 tháng trở lên hoặc trọng lượng trung bình khi khảo sát đạt > 30% trọng lượng thương phẩm (cỡ thu định mức) thì giá bán căn cứ theo giá thủy sản thương phẩm tại bảng 1. Mức bồi thường: MBT = (TLTP - TLTB) x MĐT x DT x GB. 3. Đối với tôm nước lợ a) Đối với tôm nước lợ có thời gian nuôi nhỏ hơn 01 tháng hoặc trọng lượng trung bình khi khảo sát trên 500 con/kg thì giá bán căn cứ theo giá thủy sản giống tại bảng 2. Mức bồi thường: MBT = (MĐT x DT x GB) + (Chi phí đầu tư x DT). b) Đối với tôm nước lợ có thời gian nuôi từ 01 tháng đến dưới 02 tháng hoặc trọng lượng trung bình khi khảo sát từ 100 - 500 con/kg thì giá bán căn cứ theo giá thủy sản thương phẩm tại bảng 1. Mức bồi thường: MBT = MĐT x TLTB x DT x GB. c) Đối với tôm nước lợ có thời gian nuôi từ 02 tháng trở lên hoặc trọng lượng trung bình khi khảo sát đạt kích cỡ từ 100 con/kg trở xuống thì giá bán căn cứ theo giá thủy sản thương phẩm tại bảng 1. Mức bồi thường: MBT = MĐT x (TLTP - TLTB) x DT x GB. 4. Đối với ếch, ốc bưu đen Mức bồi thường: MBT = Sản lượng thu hoạch x GB. 5. Giải thích các từ viết tắt - MBT (đồng): là mức bồi thường đối với thủy sản nuôi phải thu hoạch sớm. - MĐT (con/m2): là mật độ thả nuôi được tính theo thực tế tại thời điểm thu hoạch nhung không cao hơn mật độ thà định mức. - TLTP (kg/con): trọng lượng thương phẩm (cỡ thu định mức). - TLTB (kg/con): là trọng lượng trung bình của thủy sản nuôi tại thời điểm thu hồi đất, được xác định bằng cách đánh bắt ngẫu nhiên tại 04 góc của ao nuôi (nếu ao nuôi có diện tích lớn thì xác định 05 điểm lấy mẫu là 04 góc của ao và 01 điểm giữa ao) sau đó cân xác định trọng lượng trung bình. - DT (m2): là diện tích được tính bằng m2 và được xác định theo thực tế nuôi trồng thủy sản tại thời điểm thu hồi đất. - GB (đồng): là giá bán của sản phẩm (giá bán giống hoặc giá bán thương phẩm). - Chi phí đầu tư (đồng/m2): là bao gồm công cải tạo ao, chi phí lao động, chi phí thức ăn và thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học. II. HỖ TRỢ DI DỜI VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT Đối với vật nuôi có thể di chuyển được (gia súc, gia cầm): Chi phí hỗ trợ di dời vật nuôi do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khảo sát thực tế (căn cứ vào địa điểm, cự ly, di chuyển, giá cước vận chuyển, chi phí bốc xếp...) để đề xuất các biện pháp, mức hỗ trợ di dời, trình Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt theo thẩm quyền. BẢNG 1: ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI THỦY SẢN PHẢI THU HOẠCH SỚM
Ghi chú: đối với ao nuôi ghép thì đơn giá được tính theo giá của đối tượng nuôi chính BẢNG 2 ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI THỦY SẢN GIỐNG
Ghi chú: đối với ao nuôi ghép thì đơn giá được tính theo giá của đối tượng nuôi chính
PHỤ LỤC II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG NÔNG NGHIỆP 1. Không bồi thường đối với các loại cây trồng sau thời điểm thông báo kiểm đếm. 2. Đối với cây trồng chưa có tên trong Phụ lục này thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ nghiên cứu giá thị trường, xác định giá trị bồi thường, trình Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt theo thẩm quyền. BẢNG 1 ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY HẰNG NĂM
BẢNG 2 ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY LÂU NĂM
BẢNG 3 ĐỀ XUẤT ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG HOA, CÂY CẢNH
PHỤ LỤC III
BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY LÂM NGHIỆP 1. Đối với những vườn cây trồng chuyên canh hoặc rừng trồng, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp chủ dự án, chủ rừng là tổ chức, cá nhân và Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật do Nhà nước quy định, giá trị thực tế từng loại cây, tính toán cụ thể giá trị bồi thường, trình Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt theo thẩm quyền theo nguyên tắc: a) Đối với rừng trồng các loại, áp dụng Quy định Khung giá các loại rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành có hiệu lực tại thời điểm quyết định thu hồi đất để xác định giá trị bồi thường trong từng trường hợp cụ thể. b) Các loài cây trồng không thuộc quy định tại điểm a, đang ở thời kỳ kiến thiết cơ bản hoặc mới bắt đầu vụ thu hoạch đầu tiên thì bồi thường toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất. c) Các loài cây trồng không thuộc quy định tại điểm a, đang ở thời kỳ thu hoạch thì bồi thường theo giá trị còn lại của vườn cây. Giá trị còn lại của vườn cây bằng giá trị đầu tư ban đầu cộng chi phí chăm sóc đến vụ thu hoạch đầu tiên trừ giá trị thu hồi (nếu có). d) Các loài cây trồng lâu năm không thuộc quy định tại điểm a, thu hoạch một lần thì bồi thường toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc tính đến thời điểm thu hồi đất. đ) Các loài cây trồng lâu năm không thuộc quy định tại điểm a, đến thời hạn thanh lý, cây lấy gỗ không thuộc quy định tại điểm a, đến thời kỳ thu hoạch thì chỉ bồi thường chi phí cho việc chặt hạ. 2. Đối với cây lâm nghiệp trồng phân tán, trồng xen trong vườn nhà không đạt tiêu chí rừng trồng, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định giá trị bồi thường, trình Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt theo thẩm quyền.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Số hiệu: 35/2024/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
- Ngày ban hành
- 7/10/2024
- Ngày hiệu lực
- 21/10/2024
- Người ký
- Lê Quang Nam
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng
20/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.