Quyết định

Bãi bỏ và bổ sung một số danh mục Đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy sản khi Nhà nước thu hồi đấttrên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của UBND tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu: 35/2018/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành
3/10/2018
Ngày hiệu lực
20/10/2018
Người ký
Đặng Ngọc Sơn
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 57/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 28/12/2018).

QUYẾT ĐỊNH

Bãi bỏ và bổ sung một số danh mục Đơn giá bồi thường

các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ,

ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất

 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND

ngày 20/01/2017 của UBND tỉnh Hà Tĩnh

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Văn bản số 2167/SXD-KT&VLXD ngày     26/9/2018; Ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 407/BC-STP ngày    24/9/2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bãi bỏ, bổ sung, một số danh mục đơn giá của Phụ lục 02 bộ Đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Cụ thể như sau:

1. Bãi bỏ các danh mục đơn giá bồi thường 2.1, 2.3, 2.4 tại mục 2 phần III phụ lục 02, bao gồm:

TT

Chủng loại, quy cách

Đơn vị

tính

Đơn giá

(đồng)

2.1

- Lưới chồng (tay dài 10m)

Tay

2.000.000

2.3

- Lưới tư (chiết tư) dài 400m-500m

Vàng

5.000.000

2.4

- Lưới hai (chiết hai) dài 400m-500m

Vàng

3.000.000

2. Bổ sung danh mục đơn giá bồi thường đối với các loại ngư lưới cụ vào Phụ lục 02 của Bộ đơn giá như biểu sau:

 

TT

Chủng loại, quy cách

Đơn vị

tính

Đơn giá

(đồng)

PHẦN A: NGƯ LƯỚI CỤ

I

NHÓM LƯỚI RÊ (Phân loại theo kích thước mắt lưới 2a)

 

 

1

2a = 10 đến < 15mm (Lưới A1); đối tượng đánh bắt: cá đục, cá chai, cá thèn, cá lưỡng…

1.1

Chiều cao từ 7 đến < 10m;

md

16.800

1.2

Chiều cao từ 4 đến < 7m;

md

14.300

1.3

Chiều cao từ 1,5 đến < 4m;

md

11.900

2

2a = 15 đến < 25mm (Lưới A2); đối tượng đánh bắt: cá đánh bắt cá trích, cá lẹp…

2.1

Chiều cao từ 16 đến < 20m;

md

   23.700

2.2

Chiều cao từ 13 đến < 16m;

md

      21.000

2.3

Chiều cao từ 10 đến < 13m;

md

       18.400

2.4

Chiều cao từ 7 đến <10m;

md

    15.600

2.5

Chiều cao từ 4 đến <7m;

md

       13.100

2.6

Chiều cao từ 1,5 đến < 4m;

md

       10.300

3

2a = 25 đến < 35mm  (Lưới A3); đối tượng đánh bắt: cá đánh bắt cá bạc má, cá hố…

3.1

Chiều cao từ 10 đến < 13m;

md

       15.200

3.2

Chiều cao từ 7 đến < 10m;

md

       13.300

3.3

Chiều cao từ 4 đến < 7m;

md

    11.300

3.4

Chiều cao từ 1,5 đến < 4m;

md

      10.300

4

2a = 35 đến < 45mm  (Lưới A4); đối tượng đánh bắt: cá đánh bắt cá ngứa, cá bạc má…

4.1

Chiều cao từ 10 đến < 13m;

md

     13.900

4.2

Chiều cao từ 7 đến < 10m;

md

      12.200

4.3

Chiều cao từ 4 đến < 7m;

md

      11.100

4.4

Chiều cao từ 1,5 đến < 4m;

md

10.000

5

2a = 45 đến < 55mm  (Lưới A5); đối tượng đánh bắt: cá chai, cá bơn…

5.1

Chiều cao từ 10 đến < 13m;

md

   13.200

5.2

Chiều cao từ 7 đến < 10m;

md

     11.500

5.3

Chiều cao từ 4 đến < 7m;

md

    10.700

5.4

Chiều cao từ 1,5 đến < 4m;

md

         9.800

6

2a = 55 đến < 95mm  (Lưới A6 -A9); đối tượng đánh bắt: cá ngứa, cá bạc má, cá hố…

6.1

Chiều cao từ 10 đến < 13m;

md

    12.700

6.2

Chiều cao từ 7 đến < 10m;

md

       11.100

6.3

Chiều cao từ 4 đến < 7m;

md

     10.300

6.4

Chiều cao từ 1,5 đến < 4m;

md

        9.600

7

2a = 95 đến < 125mm  (Lưới A10 - A12); đối tượng đánh bắt: cá đánh bắt cá đuối, cá chim…

7.1

Chiều cao từ 16 đến < 20m;

md

       16.600

7.2

Chiều cao từ 13 đến < 16m;

md

       14.800

7.3

Chiều cao từ 10 đến < 13m;

md

      12.600

7.4

Chiều cao từ 7 đến <10m;

md

     12.100

 

Đối với loại lưới khai thác ghẹ có cùng nhóm kích thước mắt lưới và độ cao thì nhân hệ số k =0,7

 

Đối với loại lưới khai thác mực (rê ba lớp) có cùng nhóm kích thước mắt lưới và độ cao thì nhân hệ số k =1,6

II

NHÓM LƯỚI GIÃ KÉO CÁ

1

Đối với nhóm tàu công suất từ 30 CV đến < 60 CV

35.000.000

1.1

Vàng lưới

Vàng

  8.000.000

1.2

Ván lưới

Bộ

  8.000.000

1.3

Dây kéo bằng cáp hoặc bã (mỗi bộ dây lưới kéo gồm 2 dây. Chiều dài mỗi dây dài 200m - 250m.

Bộ

12.000.000

1.4

Tời thu lưới (nếu có)

Chiếc

  7.000.000

2

Đối với nhóm tàu công suất từ 60 CV đến < 90 CV

45.000.000

2.1

Vàng lưới

Vàng

12.000.000

2.2

Ván lưới

Bộ

10.000.000

2.3

Dây kéo bằng cáp hoặc bã (mỗi bộ dây lưới kéo gồm 2 dây. Chiều dài mỗi dây dài 200m - 300m.

Bộ

13.000.000

2.4

Tời thu lưới (nếu có)

Chiếc

10.000.000

III

Mành rút ánh sáng:

1

Miệng lưới x chiều cao x chiều dài (45m đến 55m) x (25m đến 35m) x (8m đến 15m)

Vàng

50.000.000

2

Miệng lưới x chiều cao x chiều dài (30m đến 45m) x (15m đến 25m) x (8m đến 15m)

Vàng

35.000.000

3

Miệng lưới x chiều cao x chiều dài (dưới 30m) x (dưới 15m) x (dưới 10m)

Vàng

20.000.000

IV

Chụp mực

 

 

1

Đối với tàu có công suất (NE) 60CV < 90 CV/Chiếc

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

Lưới (đơn giá cho 01 vàng lưới)

Vàng

40.000.000

 

Chì + Vòng khuyên

Bộ

20.000.000

 

Dây rút toàn bộ

Bộ

10.000.000

 

Sào (4 cái)

Bộ

20.000.000

 

Tời thu lưới

Chiếc

20.000.000

 

Bộ bóng (gồm dây điện, tăng phô, bóng điện)

Bộ

2.000.000

2

Đối với tàu có công suất (NE) 30CV < 60 CV/Chiếc.

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

Lưới (đơn giá cho 01 vàng lưới)

Vàng

25.000.000

 

Chì + Vòng khuyên

Bộ

15.000.000

 

Dây rút toàn bộ

Bộ

8.000.000

 

Sào (4 cái)

Bộ

10.000.000

 

Tời thu lưới

Chiếc

12.000.000

 

Bộ bóng (gồm dây điện, tăng phô, bóng điện)

Bộ

 2.000.000

3

Đối với tàu có công suất (NE) < 30 CV/Chiếc

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

Lưới (đơn giá cho 01 vàng lưới)

Vàng

15.000.000

 

Chì + Vòng khuyên

Bộ

 8.000.000

 

Dây rút toàn bộ

Bộ

  3.000.000

 

Sào (4 cái)

Bộ

 4.000.000

 

Bộ bóng (gồm dây điện, tăng phô, bóng điện)

Bộ

  2.000.000

 

Riêng đối với chụp cá, đơn giá lưới được điều chỉnh hệ số k=1,5

 

 

V

Đặm ruốc: Đối tượng đánh bắt con ruốc/tép moi: Gồm lõi bằng cáp đường kính (d = 20 mm đến 25 mm), xung quanh bọc dây bã và lưới xăm 10 có gắn chì. Chiều dài 15m - 25m.

Chiếc

4.000.000

VI

Câu tay bao gồm: Ống, cần, dây, lưỡi, ròng rọc, mồi giã câu mực.

Bộ

       50.000

VII

Lưới trủ đánh (lưới xăm 10) khai thác thủ công ven bờ. Chiều cao lườn 2m-3m. Dài 20m. (Gĩa ruốc kéo thủ công).

 Vàng

              2.000.000

VIII

Đáy (Vó biển) được làm từ sợi dù có mắt lưới khoảng 1cm, gồm có lưới, triêng và dây kéo, diện tích mặt đáy 180m2 đến 200m2, dây khéo 140m loại 16mm, sào 4 cột, tời (Chưa bao gồm máy nổ và máy phát điện)

 Bộ

           15.000.000

IX

Cào thủ công khai thác nhuyển thể (nghêu) gần bờ gồm: khung sắt, lưới đựng sản phẩm.

  Cái

  1.000.000

X

Lờ dây (bóng bát quái - Trung Quốc).

Chiếc

270.000

XI

Cần câu bằng máy (mua sẵn)

Bộ

1.000.000

PHẦN B: TRANG THIẾT BỊ KHAI THÁC

1

Bộ đèn soi Mực gồm: 1 doa bóng có phản quang, có kính che bóng và nước, có 5 - 7 cái bóng bao gồm đui, dây điện, có cần đở, có công tắc.

Bộ

              1.300.000

2

Lồng nuôi mực:

 

 

2.1

 Lồng nuôi Mực làm bằng Nhựa

Cái

     300.000

2.2

Lồng nuôi Mực làm bằng Tre

Cái

     500.000

3

Vợt thu cá, mực, ruốc gồm lưới và vòm làm bằng tre.

Cái

     120.000

4

Cờ đánh dấu ngư cụ hoạt động trên biển gồm: cây tre hoặc gỗ, gắn phao hoặc xốp.

Cái

       20.000

5

Các loại hộp số (D9, D10...)

Cái

1.600.000

6

Săm lội

Cái

   300.000

7

Băng chì lặn (1kg)

Kg

  65.000

8

Neo lưới làm bằng sắt + dây:

 

 

8.1

Loại 5-7kg:

Bộ

   330.000

8.2

Loại 8-15kg:

Bộ

    410.000

8.3

Loại 16-30kg:

Bộ

550.000

Ghi chú: Các loại thiết bị phổ biến trên thị trường như máy Colle, máy bộ đàm, la bàn, đèn măng sông, bình ắc quy các loại, bộ sạc ắcquy, đèn chớp, đèn lắn, kính lặn, áo lặn…Hội đồng bồi thường căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm để áp dụng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20/10/2018.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 03/10/2018
    Ban hành
  2. 20/10/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 28/12/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.