Quyết định

Quy định về quy mô công trình, chiều cao tối đa và thời gian được phép tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Số hiệu: 35/2017/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
1/9/2017
Ngày hiệu lực
13/9/2017
Người ký
Nguyễn Xuân Quang
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quy hoạch - Kiến trúc
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 08/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 15/05/2021).

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về quy mô công trình, chiều cao tối đa và thời gian được phép tồn tại của công trình

để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1972/TTr-SXD ngày 14/7/2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về quy mô công trình, chiều cao tối đa và thời gian được phép tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, như sau:

1. Công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn là công trình đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 94 Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014.

2. Quy mô công trình, chiều cao tối đa của công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn:

a) Đối với nhà ở riêng lẻ: Diện tích sàn xây dựng công trình tối đa là 200m2; số tầng tối đa là 02 tầng (không có tầng hầm) và chiều cao công trình tối đa là 10,0m;

b) Đối với công trình sản xuất, công trình thương mại, dịch vụ: Diện tích sàn tối đa 300m2, số tầng tối đa 01 tầng, chiều cao công trình tối đa 7,5m;

c) Đối với công trình trụ sở làm việc: Diện tích sàn tối đa 250m2; số tầng tối đa là 02 tầng (không có tầng hầm) và chiều cao công trình tối đa 10,0m;

d) Không cấp phép xây dựng có thời hạn đối với nhà dạng lều, quán;

đ) Đối với các loại công trình đặc thù (tháp phát sóng truyền hình, thông tin liên lạc, cột điện, cột anten,…): Tại thời điểm Chủ đầu tư đề nghị cấp giấy phép có thời hạn, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng (theo quy định tại Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 02/11/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình) căn cứ vào quy mô, tính chất và yêu cầu kỹ thuật đối với từng công trình cụ thể để hướng dẫn về quy mô, chiều cao tối đa của công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn;

e) Khuyến khích áp dụng kết cấu công trình nhà lắp ghép.

3. Thời gian được phép tồn tại của công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn (viết tắt là thời hạn tồn tại của công trình):

a) Thời hạn tồn tại của công trình căn cứ vào thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố. Cơ quan thụ lý hồ sơ căn cứ kế hoạch thực hiện theo quy hoạch có trách nhiệm ghi thời hạn tồn tại của công trình vào giấy phép xây dựng có thời hạn. Đối với nơi chưa có kế hoạch thực hiện quy hoạch, thời hạn tồn tại của công trình được quy định tối đa là 03 năm;

b) Nếu hết thời hạn tồn tại của công trình nhưng Nhà nước vẫn chưa thực hiện quy hoạch xây dựng thì cơ quan đã cấp phép xây dựng có trách nhiệm thông báo cho chủ sở hữu công trình hoặc người được giao sử dụng công trình và thực hiện gia hạn giấy phép có thời hạn cho công trình vẫn được phép tồn tại sau khi có đề nghị của chủ sở hữu công trình hoặc người được giao sử dụng công trình;

c) Chủ sở hữu công trình hoặc người được giao sử dụng công trình phải cam kết tự phá dỡ công trình khi hết thời hạn được tồn tại được ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc cưỡng chế phá dỡ.

Điều 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày  12     tháng    9   năm 2017.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 01/09/2017
    Ban hành
  2. 13/09/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/05/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quy hoạch - Kiến trúc

100/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
43/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Thông tư
62/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định một số nội dung về quản lý kiến trúc, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2025Quyết định
66.1NQ/2025/NQ-CPChính phủ

Quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu đối với khu vực hình thành đô thị khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 18/7/2025Nghị quyết
17/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Thông tư
16/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.