Quyết định

Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Số hiệu: 35/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
22/10/2015
Ngày hiệu lực
2/11/2015
Người ký
Phạm Ngọc Nghị
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Kinh tế xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 41/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 11/12/2016).

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

____________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH 

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 255/TTr-SXD ngày 01/9/2015,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk như sau:

Điều 3. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tại các Quyết  định: số 36/2009/QĐ-UBND, số 37/2009/QĐ-UBND, số 38/2009/QĐ-UBND, số 39/2009/QĐ-UBND, số 40/2009/QĐ-UBND, số 41/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh như sau:

1. Chi phí nhân công nhóm I (Điều kiện lao động bình thường) trong dự toán dịch vụ công ích đô thị lập theo các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCNCVSMTĐT = 3,008

b) Các khu vực còn lại: KĐCNCVSMTĐT = 2,654

2. Chi phí máy thi công trong dự toán dịch vụ công ích đô thị lập theo các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCMTCVSMTĐT = 1,313

b) Các khu vực còn lại: KĐCMTCVSMTĐT = 1,290

3. Chi phí nhân công nhóm II (Điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm) và nhóm III (điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm) trong dự toán dịch vụ công ích đô thị lập theo các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

a) Nhóm II: K = 1,066

b) Nhóm III: K = 1,146

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Đối với các khối lượng dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk thực hiện sau ngày Quyết định này có hiệu lực; Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và đơn vị thực hiện dịch vụ công ích đô thị phải kiểm kê khối lượng, lập lại dự toán theo quy định của Quyết định này và trình thẩm định, phê duyệt lại dự toán theo quy định hiện hành.

2. Các nội dung khác không nêu trong Quyết định này thì thực hiện theo Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 3. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương  liên quan tổ chức triển khai Quyết định này; theo dõi, kiểm tra và định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2015.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan ở tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

 - Chính phủ;

- Bộ Xây dựng;

 - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;

- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;

- Như Điều 4;

- Sở Tư pháp;

- UBND các xã, phường, thị trấn do

UBND các h, TX, TP sao gửi;

- Đài PT&TH tỉnh, Báo Đắk Lắk;

- Website tỉnh, Công báo tỉnh;

- VP UBND tỉnh: Các PCVP; các P, TT;

- Lưu: VT, CN. (HT.100)

 TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

 

 

(đã ký)

 

 

Phạm Ngọc Nghị

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 22/10/2015
    Ban hành
  2. 02/11/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2016
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 61/2015/QĐ-UBND
  4. 01/01/2016
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 65/2015/QĐ-UBND
  5. 01/01/2016
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 64/2015/QĐ-UBND
  6. 01/01/2016
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 63/2015/QĐ-UBND
  7. 01/01/2016
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 60/2015/QĐ-UBND
  8. 01/01/2016
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 59/2015/QĐ-UBND
  9. 01/01/2016
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 62/2015/QĐ-UBND
  10. 11/12/2016

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Hết hiệu lực một phần bởi6

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Sửa đổi, bổ sung1

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Kinh tế xây dựng

30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 13/11/2025Quyết định
08/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng ban hành tại Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 30/5/2025Thông tư
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I, thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I

Còn hiệu lựcBan hành: 16/4/2025Quyết định
12/2024/TT-BXDBộ Xây dựng

Hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Thông tư
46/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND ngày 10/10/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy định chung về quản lý quy hoạch, kiến trúc công trình được miễn giấy phép xây dựng ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 18/8/2022Quyết định
02/2018/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Về việc sửa đổi Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 11/7/2017 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, chi phí lập quy hoạch xây dựng và chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2018Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.