Quyết định

Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2016

Số hiệu: 35/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành
11/12/2015
Ngày hiệu lực
21/12/2015
Người ký
Đỗ Ngọc An
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 173/QĐ-UBND (hiệu lực 27/02/2019).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2016

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2016;

Căn cứ Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016;

Căn cứ Nghị quyết số 140/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIII, kỳ họp thứ 12, về dự toán thu ngân sách nhà nước và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2016;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 163/STC-NS ngày 11/12/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Giao dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2016 cho các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố (theo biểu chi tiết đính kèm).

Điều 2.

1. Đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội thuộc tỉnh có trách nhiệm thống nhất với Sở Tài chính bằng văn bản theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để thực hiện giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ: Số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính; Số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP (đối với chi quản lý hành chính); Số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Riêng phần kinh phí không tự chủ, các đơn vị thực hiện theo nội dung được giao trong dự toán, Kho bạc Nhà nước chỉ được thanh toán sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Tài chính bằng văn bản.

2. Đối với các huyện, thành phố: Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2016 được giao; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, báo cáo - trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn và tổ chức thực hiện giao dự toán thu chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc và Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn. Riêng lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề, yêu cầu các huyện, thành phố khi phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc và Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn không được thấp hơn dự toán chi do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.

3. Về thời gian giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2016: Dự toán thu, chi ngân sách năm 2016 được Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định trước ngày 20/12/2015. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện giao dự toán ngân sách 2016 cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trước ngày 31/12/2015. Chậm nhất 05 ngày sau khi dự toán ngân sách địa phương đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo Sở Tài chính kết quả giao dự toán ngân sách năm 2016.

4. Căn cứ dự toán ngân sách năm 2016 được giao, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tạo nguồn và giữ lại để thực hiện cải cách tiền lương năm 2016 như sau:

- Sử dụng 50% tăng thu ngân sách huyện, thành phố (bao gồm cả dự toán và trong tổ chức thực hiện).

- Thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương).

- Đối với các cơ quan, đơn vị có nguồn thu từ phí, lệ phí sử dụng tối thiểu  40% số thu được để lại theo chế độ năm 2016 (riêng ngành y tế sử dụng tối thiểu 35%, sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao, kinh phí chi trả phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật nếu đã kết cấu trong giá dịch vụ, khám chữa bệnh) để tạo nguồn cải cách tiền lương.

Đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các đơn vị và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố sau khi thực hiện các biện pháp tạo nguồn nêu trên mà không đủ nguồn, ngân sách tỉnh sẽ bổ sung để đảm bảo nguồn thực hiện cải cách tiền lương khi nhà nước quyết định tăng mức lương cơ sở.

5. Kinh phí tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) để thực hiện cải cách tiền lương theo Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 và Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016 của ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã được giao dự toán và giữ lại tại ngân sách tỉnh.

6. Nguồn thu tiền sử dụng đất trên địa bàn các huyện, thành phố thực hiện trích nộp 30% về ngân sách tỉnh để bố trí cho các nhiệm vụ sau: 10% chi thực hiện Dự án hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới hành chính theo Quyết định số 513/QĐ-TTg ngày 02/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ, 20% để thực hiện công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; 70% để lại ngân sách huyện, thành phố và được sử dụng cho các nhiệm vụ chi sau: 20% để thực hiện công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, 50% còn lại được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội theo quy định. Riêng đối với thành phố Lai Châu phần kinh phí được trích lại để thực hiện công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không sử dụng hết, thành phố làm thủ tục nộp ngân sách tỉnh.

7. Giao Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định; tham mưu phân bổ nguồn vốn sự nghiệp các Chương trình mục tiêu quốc gia và thông báo nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia; Chương trình mục tiêu nhiệm vụ khác cho các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố theo Quyết định về phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chi cục Hải quan Cửa khẩu Ma Lù Thàng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/12/2015
    Ban hành
  2. 21/12/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 27/02/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 22/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Phân cấp quyết định đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định phân cấp một số nội dung trong quản lý cây xanh, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.