Quyết định

Về việc quy định mức chi phí chi trả phụ cấp đặc thù được tính vào giá dịch vụ y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Số hiệu: 35/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành
10/12/2014
Ngày hiệu lực
20/12/2014
Người ký
Đồng Văn Lâm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá Khám chữa bệnh
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức chi phí chi trả phụ cấp đặc thù được tính vào giá dịch vụ y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

_____________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày 23/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLT-BYT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 26/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Bộ trưởng Bộ Tài chính – Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức chi phí chi trả phụ cấp đặc thù được cộng vào giá dịch vụ y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:

1. Mức chi phí chi trả phụ cấp thường trực được cộng vào mức giá một ngày giường bệnh theo từng loại bệnh viện:

a) Bệnh viện hạng II: 15.000 đồng.

b) Bệnh viện hạng III: 11.000 đồng.

c) Bệnh viện hạng IV và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chưa được xếp hạng (trừ Trạm Y tế): 10.000 đồng.

2. Mức chi phí chi trả phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật được cộng vào mức giá một ca phẫu thuật, thủ thuật tương ứng:

a) Phẫu thuật Loại đặc biệt: 1.348.000 đồng.

b) Phẫu thuật Loại I: 653.000 đồng.

c) Phẫu thuật Loại II: 327.000 đồng.

d) Phẫu thuật Loại III: 190.000 đồng.

đ) Thủ thuật Loại đặc biệt: 300.000 đồng.

e) Thủ thuật Loại I: 144.000 đồng.

g) Thủ thuật Loại II: 63.000 đồng.

h) Thủ thuật Loại III: 28.500 đồng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính; Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh và Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá Khám chữa bệnh

34/2012/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Về giá thu một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 7/12/2012Nghị quyết
108/2017/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Hưng Yên quản lý

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 21/7/2017Nghị quyết
06/2015/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

V/v quy định mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 5/2/2015Quyết định
125/2014/QĐ-UBNDỦy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An

Ban hành đơn giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 31/12/2014Quyết định
70/2014/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Về việc Quy định mức thu dịch vụ khám, chữa bệnh trong cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/12/2014Quyết định
41/2014/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Về việc phê duyệt mức chi phí chi trả phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật vào giá dịch vụ y tế

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 5/12/2014Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Bãi bỏ Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh kèm theo Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.