QUYẾT ĐỊNHVề việc điều chỉnh định mức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng trong vận tải hành khách bằng xe ô tô buýt của Xí nghiệp vận tải khách công cộng Quy Nhơn thuộc Hợp tác xã vận tải Bình Minh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/10/2004; Căn cứ Thông tư số 65/2014/TT-BGTVT ngày 10/11/2014 của Bộ Giao thông Vận tải về việc Ban hành định mức khung kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 4171/STC-TCDN ngày 18/12/2014 và Biên bản họp liên ngành ngày 12/12/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh định mức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng trong vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt của Xí nghiệp vận tải khách công cộng Quy Nhơn thuộc Hợp tác xã vận tải Bình Minh, cụ thể như sau: 1. Về tần suất, chuyến, cự ly a. Về tần suất Tuyến T1: Từ đường Trần Quý Cáp đến trạm 10, Bùi Thị Xuân và ngược lại: tần suất bình quân 30phút/chuyến. Tuyến T2: Từ Chợ Lớn Quy Nhơn đến Trường Lâm Nghiệp phường Bùi Thị Xuân và ngược lại: tần suất bình quân 30phút/chuyến. Tuyến T3: Từ Chợ Lớn Quy Nhơn đến ngã ba Phú Tài -Trường Lâm Nghiệp và ngược lại: tần suất bình quân 35 - 45phút/chuyến. b. Về chuyến, cự ly - Tuyến T1: 48 chuyến/ngày với cự ly 21Km. - Tuyến T2: 46 chuyến/ngày với cự ly 23Km. - Tuyến T3: 40 chuyến/ngày với cự ly 26,8Km. 2. Các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật theo Thông tư số 65/2014/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải Quy định: - Xe buýt trung bình là xe buýt có sức chứa từ 41 đến 60 hành khách. - Xe buýt nhỏ là xe buýt có sức chứa đến 40 hành khách. - Áp dụng địa hình: Đồng bằng, trung du, miền núi a. Định mức khấu hao cơ bản
b. Định mức lao động: Lái xe và nhân viên bán vé
c. Định mức tiền lương: Lái xe, nhân viên bán vé
d. Định mức tiêu hao nhiên liệu (dầu diesel)
đ. Định mức bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 4.000 km; chu kỳ 12.000 km; sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn - Về số tiền: bằng chi phí thực tế phát sinh của năm trước năm dự toán, nếu thiếu được tính vào năm sau. - Về chu kỳ bảo dưỡng và các nội dung bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn theo Thông tư số 65/2014/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải đối với loại xe buýt trung bình và nhỏ. e. Định ngạch sử dụng lốp
Lốp ngoại là những loại lốp nhập khẩu có chất lượng theo tiêu chuẩn của các nước phát triển. Lốp nội là những loại lốp được sản xuất trong nước. g. Định ngạch sử dụng bình điện
h. Định ngạch sử dụng dầu bôi trơn (dầu mỡ phụ) Đơn vị tính: 1.000 km
Số lượng dầu bôi trơn sử dụng theo hướng dẫn kỹ thuật của Nhà sản xuất. Dầu máy, dầu cầu, dầu hộp số phụ cấp 5% trong quá trình bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 4.000 km. 3. Các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật khác a. Định mức lao động
b. Định mức tiền lương lao động
c. Chi phí huy động phương tiện (dầu diesel) Do có bến đỗ Bùi Thị Xuân tại Phú Tài nên các tuyến T1, T2, T3 được bố trí 50% lượng xe hoạt động đậu đỗ tại bến để xuất phát tài buổi sáng không phải về bến Nhơn Phú như trước đây nên Chi phí huy động phương tiện giảm 50%: bằng 3,85% lít dầu diezel /100km trên tổng cự ly hoạt động. d. Chi phí sản xuất chung: 2% trên doanh thu bán vé đ. Chi phí quản lý doanh nghiệp: 11,5% trên doanh thu bán vé (bao gồm phí bảo hiểm phương tiện và phí bảo trì đường bộ). e. Lợi nhuận định mức: 5% trên chi phí trực tiếp. g. Cự ly: Các tuyến T1, T2, T3 được cộng thêm cho chuyến xuất phát, chuyến cuối cùng và chuyến buổi trưa (vào, ra) mỗi chuyến 1km/xe. Điều 2. Các định mức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quy định tại Điều 1 của Quyết định này là cơ sở cho việc lập dự toán, thanh toán sản phẩm dịch vụ công ích vận tải hành khách bằng ô tô Buýt. Quyết định này thay thế Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ nhiệm hợp tác xã vận tải Bình Minh, Giám đốc xí nghiệp vận tải khách công cộng Quy Nhơn, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc điều chỉnh định mức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng trong vận tải hành khách bằng xe ô tô buýt của Xí nghiệp vận tải khách công cộng Quy Nhơn thuộc Hợp tác xã vận tải Bình Minh
Số hiệu: 35/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Ngày ban hành
- 23/12/2014
- Ngày hiệu lực
- 2/1/2015
- Người ký
- Phan Cao Thắng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 88/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 23/12/2014Ban hành
- 02/01/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 18/04/2020Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 12/2020/QĐ-UBND
- 01/01/2023Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 89/2022/QĐ-UBND
- 01/01/2025Thay thế bởi Quyết định 88/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi2
Quyết định · 89/2022/QĐ-UBND
Về việc bổ sung một số nội dung vào điểm a, khoản 2, Điều 1 của Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 23/12/2014 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh định mức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng trong vận tải hành khách bằng xe ô tô buýt của Xí nghiệp vận tải khách công cộng Quy Nhơn thuộc Hợp tác xã vận tải Bình Minh
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 12/2020/QĐ-UBND
V/v điều chỉnh, bổ sung định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí áp dụng đối với dịch vụ công ích vận tải khách công cộng bằng xe Buýt trên địa bàn tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộLàm hết hiệu lực1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh
Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định
Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Định
Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 – 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2022của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.