Quyết định

Ban hành Quy định về trợ cấp và hỗ trợ đối với cán bộ luân chuyển trên địa bàn tỉnh Bình Định

Số hiệu: 35/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ngày ban hành
11/9/2013
Ngày hiệu lực
21/9/2013
Người ký
Lê Hữu Lộc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 62/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 01/10/2022).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về trợ cấp và hỗ trợ

đối với cán bộ luân chuyển trên địa bàn tỉnh Bình Định

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm  2004;

Căn cứ Luật Cán bộ, Công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính và Chánh Văn phòng UBND tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trợ cấp và hỗ trợ đối với cán bộ luân chuyển trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Sở Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 132/2002/QĐ-UB ngày 01 tháng 10 năm 2002 của UBND tỉnh về việc chính sách trợ cấp và hỗ trợ cán bộ được luân chuyển trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

 

Lê Hữu Lộc

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH ĐỊNH

 

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

         

 

 

QUY ĐỊNH

Về trợ cấp và hỗ trợ đối với cán bộ luân chuyển

trên địa bàn tỉnh Bình Định

(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND

ngày  11 tháng 9 năm 2013 của UBND tỉnh)

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về trợ cấp và hỗ trợ đối với cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền luân chuyển công tác trên địa bàn tỉnh.

 

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với cán bộ, công chức (sau đây gọi chung là cán bộ) được cấp có thẩm quyền quyết định luân chuyển công tác từ cấp tỉnh về huyện, thị xã; luân chuyển ngang giữa các huyện, thị xã, thành phố; luân chuyển từ cấp huyện về cấp xã và luân chuyển ngang giữa các xã, phường, thị trấn.

2. Quy định này không áp dụng đối với cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện luân chuyển công tác về thành phố Quy Nhơn; cán bộ thành phố Quy Nhơn và thị xã An Nhơn luân chuyển công tác về các phường nội thành, nội thị; cán bộ cấp huyện luân chuyển công tác về thị trấn có trụ sở đặt tại trung tâm huyện.

 

Điều 3. Mức trợ cấp và hỗ trợ

1. Mức trợ cấp lần đầu

a. Cán bộ được Ban Thường vụ Tỉnh ủy quyết định luân chuyển từ cấp tỉnh về công tác tại các huyện, thị xã và cán bộ cấp huyện luân chuyển công tác sang các huyện, thị xã khác:

- Luân chuyển công tác đến các huyện Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão: 15 triệu đồng.

- Luân chuyển công tác đến các huyện Hoài Ân, Hoài Nhơn: 12 triệu đồng.

- Luân chuyển công tác đến các huyện, thị xã khác: 10 triệu đồng.

b. Cán bộ cấp huyện luân chuyển công tác về cấp xã và cán bộ luân chuyển ngang giữa các xã, phường, thị trấn:

- Luân chuyển công tác đến các xã Canh Liên (Vân Canh); An Toàn, An Vinh, An Nghĩa, An Dũng (An Lão); Đak Mang, Bok Tới, Ân Sơn (Hoài Ân); Vĩnh Kim, Vĩnh Sơn (Vĩnh Thạnh); Nhơn Châu (Quy Nhơn): 07 triệu đồng.

- Luân chuyển công tác đến các xã đặc biệt khó khăn (kể cả các xã đặc biệt khó khăn của tỉnh): 05 triệu đồng.

- Luân chuyển công tác đến các xã, phường, thị trấn còn lại: 04 triệu đồng.

2. Mức hỗ trợ chi tiêu hàng tháng

a. Cán bộ cấp tỉnh luân chuyển công tác về huyện, thị xã và cán bộ cấp huyện luân chuyển công tác sang huyện, thị xã khác:

- Hỗ trợ hàng tháng mức 1.500.000 đồng/người đối với cán bộ được luân chuyển công tác đến các huyện Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão.

- Hỗ trợ hàng tháng mức 1.200.000 đồng/người đối với cán bộ được luân chuyển công tác đến các huyện Hoài Ân, Hoài Nhơn.

- Hỗ trợ hàng tháng mức 1.000.000 đồng/người đối với cán bộ được luân chuyển công tác đến các huyện, thị xã còn lại.

b. Cán bộ luân chuyển công tác từ cấp huyện về cấp xã và cán bộ luân chuyển ngang giữa các xã, phường, thị trấn:

- Hỗ trợ hàng tháng mức 700.000 đồng/người đối với cán bộ được luân chuyển công tác đến các xã Canh Liên (Vân Canh); An Toàn, An Vinh, An Nghĩa, An Dũng (An Lão); Đak Mang, Bok Tới, Ân Sơn (Hoài Ân); Vĩnh Kim, Vĩnh Sơn (Vĩnh Thạnh); Nhơn Châu (Quy Nhơn).

- Hỗ trợ hàng tháng mức 500.000 đồng/người đối với cán bộ được luân chuyển công tác đến các xã, phường, thị trấn còn lại.

c. Cán bộ là nữ được luân chuyển công tác, ngoài các mức hỗ trợ nêu trên, hàng tháng được hỗ trợ thêm 500.000 đồng/người.

3. Hỗ trợ tiền xăng xe đi và về hàng tháng

Cán bộ cấp huyện luân chuyển công tác về cấp xã và cán bộ cấp xã được luân chuyển công tác sang các xã, phường, thị trấn khác, được hỗ trợ tiền xăng xe đi và về hàng tháng với mức hỗ trợ 500.000 đồng/người.

 

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Kinh phí thực hiện

a. Đối với nguồn kinh phí trợ cấp lần đầu:

- Cán bộ cấp tỉnh được cấp có thẩm quyền quyết định luân chuyển về cấp huyện công tác thì do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo.

- Cán bộ cấp huyện được cấp có thẩm quyền quyết định luân chuyển đến huyện, thị xã khác công tác thì do ngân sách cấp huyện (nơi có cán bộ trước khi được quyết định luân chuyển) đảm bảo.

- Cán bộ cấp huyện được cấp có thẩm quyền quyết định luân chuyển về cấp xã và cán bộ được luân chuyển ngang giữa các xã, phường, thị trấn thì do ngân sách cấp huyện đảm bảo.

b. Đối với nguồn kinh phí hỗ trợ chi tiêu, hỗ trợ tiền tàu xe đi, về hàng tháng: Cán bộ được cấp có thẩm quyền quyết định luân chuyển đến công tác tại cơ quan thuộc cấp nào thì ngân sách cấp đó đảm bảo.

2. Giao Sở Tài chính và UBND các huyện, thị xã, thành phố cân đối ngân sách để đảm bảo thực hiện công tác luân chuyển theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

 

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quy định về mức trợ cấp lần đầu được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Quy định về mức hỗ trợ chi tiêu hàng tháng và hỗ trợ tiền xăng xe đi và về hàng tháng được thực hiện kể từ ngày Quyết định ban hành Quy định này có hiệu lực thi hành.

2. Đối với cán bộ cấp tỉnh được điều động, tăng cường về cấp huyện công tác và cán bộ cấp huyện được điều động, tăng cường về cấp xã công tác được vận dụng thực hiện mức trợ cấp lần đầu, mức hỗ trợ chi tiêu hàng tháng và hỗ trợ tiền xăng xe đi về hàng tháng như cán bộ luân chuyển.

3. Cán bộ cấp huyện luân chuyển công tác về cấp xã vẫn hưởng lương, các chế độ phụ cấp khác tại cơ quan cấp huyện; đồng thời được hưởng chế độ phụ cấp đặc thù khác tại địa bàn nơi luân chuyển đến công tác.

4. Cơ quan có cán bộ luân chuyển công tác từ cấp huyện về cấp xã được hợp đồng biên chế dự nguồn bổ sung cho biên chế còn thiếu do có cán bộ luân chuyển công tác.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/09/2013
    Ban hành
  2. 21/09/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/10/2022

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

49/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 – 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2022của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.