|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bảng điểm các khối thi đua thuộc tỉnh __________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1340/TTr-SNV ngày 25 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng điểm các khối thi đua thuộc tỉnh. Bảng điểm thi đua là căn cứ đánh giá xếp hạng thi đua hằng năm của các khối thi đua thuộc tỉnh.Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng điểm các khối thi đua thuộc tỉnh. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
BẢNG ĐIỂM CÁC KHỐI THI ĐUA THUỘC TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) ________________________________ A. Bảng điểm thi đua các khối huyện, thành phố I. Thực hiện các chỉ tiêu chính về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh: 750 điểm
Cách tính điểm: 1. Chỉ tiêu (1), (2): nếu vượt kế hoạch năm thì cứ 1% vượt được cộng 05 điểm, không đạt thì cứ 1% giảm trừ 05 điểm. 2. Chỉ tiêu (4), (5), (6), (8), ( 9), (10): nếu đạt 100% kế hoạch chấm điểm chuẩn, nếu không đạt chấm 80% mức điểm chuẩn cụ thể cho từng nội dung. 3. Chỉ tiêu (14): tăng 01% tổ chức cơ sở Đảng đạt trong sạch vững mạnh so kế hoạch cộng 05 điểm, giảm 01 tổ chức cơ sở Đảng đạt trong sạch vững mạnh so kế hoạch trừ 05 điểm; tăng 01 tổ chức cơ sở Đảng trung bình so kế hoạch trừ 10 điểm. Có tổ chức cơ sở đảng yếu kém trừ 10 điểm. 4. Huyện, thành phố trong năm có 01 học sinh giỏi cấp tỉnh được cộng 02 điểm, 01 học sinh giỏi quốc gia được cộng 05 điểm, quốc tế được cộng 10 điểm, 01 học sinh đỗ thủ khoa các trường đại học trong nước được cộng 05 điểm, 01 học sinh đạt giải nhất kỳ thi quý chương trình Đường lên đỉnh Olympia do Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức được cộng 05 điểm, 01 học sinh đạt giải nhất kỳ thi năm Chương trình Đường lên đỉnh Olimpia do Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức được cộng 10 điểm. 5. Huyện, thành phố trong năm đạt giải (không phân biệt thứ hạng, tập thể, cá nhân) trong các giải thi đấu thể thao quần chúng (theo Thông tư số 09/2012/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ Văn hoá - Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức thi đấu thể thao quần chúng): cấp tỉnh được cộng 02 điểm, cấp toàn quốc được cộng 05 điểm, cấp quốc tế được cộng 10 điểm. 6. Huyện, thành phố trong năm đạt giải (không phân biệt thứ hạng, tập thể, cá nhân) trong các giải thi đấu thành tích cao (theo Điều 37 Luật Thể dục, thể thao): cấp tỉnh được cộng 04 điểm, cấp toàn quốc được cộng 10 điểm, cấp quốc tế được cộng 20 điểm.
II. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng: 250 điểm
Cách tính điểm: 1. Chấm điểm tốt nếu các chỉ tiêu đạt yêu cầu chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Chấm điểm khá nếu 2/3 các nội dung của chỉ tiêu triển khai kết quả đạt khá, không có chỉ tiêu không đạt. 3. Chấm điểm trung bình nếu các chỉ tiêu đạt trên 50% kế hoạch đề ra. Riêng chỉ tiêu (8) nếu không có cán bộ thi đua, khen thưởng hoặc có nhưng là cán bộ kiêm nhiệm thì chấm 0 điểm.
B. Bảng điểm thi đua khối các sở, ban, ngành I. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và xây dựng đơn vị: 750 điểm.
Cách tính điểm: 1. Chỉ tiêu (1), (2): nếu hoàn thành tất cả các chỉ tiêu kế hoạch và có từ 1/3 số chỉ tiêu trở lên vượt thì cộng thêm 20% điểm chuẩn: - Chỉ tiêu (1) nếu hoàn thành 100% chỉ tiêu chấm 270 điểm, nếu đạt 90% đến dưới 100% chỉ tiêu chấm 220 điểm; dưới 90% chấm 170 điểm; - Chỉ tiêu (2): nếu thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước theo ngành thì chấm 100% điểm chuẩn, khá chấm 80% điểm, trung bình chấm 50% điểm (cho từng nội dung); - Chỉ tiêu (3): theo đánh giá kết quả xếp loại cải cách hành chính trong năm của tỉnh để chấm điểm tương ứng. 2. Chỉ tiêu (7): tổ chức Đảng trong sạch vững mạnh, đoàn thể vững mạnh chấm điểm chuẩn, tổ chức Đảng trong sạch vững mạnh nhưng có 01 đoàn thể khá chấm 70 điểm; tổ chức cơ sở Đảng khá chấm 60 điểm, nếu có đoàn thể trung bình chấm 40 điểm. 3. Các chỉ tiêu còn lại: nếu đạt kế hoạch (tốt) thì chấm điểm chuẩn, khá bằng 2/3 điểm chuẩn, trung bình bằng 1/2 điểm chuẩn.
II. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng: 250 điểm
Cách tính điểm: áp dụng như huyện, thành phố.
C. Bảng điểm thi đua khối các cơ quan Đảng I. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và xây dựng đơn vị: 750 điểm
Cách tính điểm: 1. Chỉ tiêu (1): - Nếu hoàn thành tất cả chỉ tiêu kế hoạch được giao và có từ 1/3 chỉ tiêu trở lên vượt thì cộng thêm 20% điểm chuẩn; - Nếu hoàn thành 100% nhiệm vụ, chỉ tiêu chấm điểm chuẩn, nếu đạt 80% đến dưới 100% chỉ tiêu chấm 200 điểm; dưới 90% chấm 150 điểm (cho từng nội dung). 2. Chỉ tiêu (2), (3): nếu tốt chấm điểm chuẩn, khá chấm 80% điểm chuẩn, trung bình chấm 50% điểm chuẩn. Thủ trưởng cơ quan trong năm nếu vắng một buổi họp mà không được cấp thẩm quyền chấp nhận: trừ 05 điểm, dự họp không đúng thành phần mời 01 lần trừ 03 điểm. 3. Các chỉ tiêu (5), (6) :nếu đạt kế hoạch thì thì chấm điểm chuẩn, khá thì bằng 2/3 điểm chuẩn, trung bình bằng 1/2 điểm chuẩn. 4. Chỉ tiêu (7): tổ chức Đảng trong sạch vững mạnh, đoàn thể vững mạnh chấm điểm chuẩn; tổ chức Đảng trong sạch vững mạnh nhưng có 01 đoàn thể khá chấm 70 điểm; tổ chức cơ sở Đảng khá chấm 60 điểm, có đoàn thể trung bình chấm 30 điểm. 5. Các chỉ tiêu còn lại: nếu đạt kế hoạch thì chấm điểm chuẩn, khá bằng 2/3 điểm chuẩn, trung bình bằng 1/2 điểm chuẩn. II. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng: 250 điểm (áp dụng như sở, ban, ngành tỉnh) D. Bảng điểm thi đua khối Mặt trận và đoàn thể I. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và xây dựng đơn vị: 750 điểm.
II. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng: 250 điểm (áp dụng như sở, ban, ngành) Đ. Bảng điểm thi đua khối các cơ quan, đơn vị Trung ương trên địa bàn tỉnh I. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và xây dựng đơn vị: 750 điểm 1. Đơn vị doanh nghiệp: chấm điểm theo bảng điểm khối thi đua doanh nghiệp tỉnh (các tiêu chí tính theo cơ quan chủ quản giao). 2. Đơn vị quản lý Nhà nước, sự nghiệp: chấm điểm theo bảng điểm khối thi đua sở, ban, ngành tỉnh (các tiêu chí tính theo cơ quan chủ quản giao). II. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng: 250 điểm
E. Bảng điểm thi đua khối các doanh nghiệp tỉnh I. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và xây dựng đơn vị: 750 điểm
Cách tính điểm: 1. Chỉ tiêu (1): nếu vượt 1% kế hoạch cộng 2 điểm, thấp hơn 1% kế hoạch trừ 2 điểm. 2. Chỉ tiêu (2): nếu vượt 1% kế hoạch cộng 2 điểm, thấp hơn 1% kế hoạch trừ 4 điểm. 3. Chỉ tiêu (3): nếu vượt 1% kế hoạch cộng 2 điểm, thấp hơn 1% kế hoạch trừ 10 điểm. 4. Các chỉ tiêu (4), (5), (6), (8), (9), nếu đạt kế hoạch thì chấm điểm chuẩn, đạt từ 90% dưới 100% chấm 80% điểm chuẩn, dưới 90% chỉ tiêu chấm 60% điểm chuẩn. II. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng: 250 điểm
Cách tính điểm: áp dụng như huyện, thành phố. G. Một số điểm chú ý trong đánh giá, xếp hạng thi đua 1. Đạt điểm chuẩn từ 1000 điểm trở lên được xem xét bình chọn Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, đạt từ 90% điểm chuẩn đến dưới 99% điểm chuẩn được xem xét bình chọn Bằng khen Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Không xét khen thưởng các trường hợp sau: - Không thực hiện đăng ký thi đua với Ủy ban nhân dân tỉnh; - Để xảy ra lãng phí, tham nhũng gây thiệt hại, thất thoát tài sản của Nhà nước, vi phạm quy chế dân chủ ở cơ sở; - Không thực hiện chế độ báo cáo thi đua theo quy định; - Có 03 văn bản nhắc nhở của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh từ 03 lần trở lên hoặc 01 nội dung nhắc nhở đến 03 lần hoặc có 01 lần bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê bình bằng văn bản; - Để xảy ra điểm nóng ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; - Đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc vi phạm chế độ sinh đẻ có kế hoạch, vi phạm luật giao thông mà cơ quan có thẩm quyền thông báo về cơ quan đơn vị; - Cơ quan mất an toàn (để mất cấp tài sản, cháy nổ, tai nạn lao động chết người do người sử dụng lao động). 3. Hạ một bậc khi xếp hạng thi đua, khen thưởng: - Không tổ chức phát động thi đua; kiểm tra đôn đốc thực hiện phong trào thi đua; - Không có văn bản đăng ký chương trình công tác trọng tâm hằng năm với cơ quan có thẩm quyền và không triển khai chương trình trọng tâm đã đăng ký đối với đơn vị trực thuộc hoặc trong cán bộ, công chức, viên chức; - Không tham gia ký kết giao ước thi đua hoặc có ký kết giao ước thi đua nhưng người ký kết không đúng thẩm quyền; - Báo cáo thi đua không đầy đủ; - Không tổ chức tổng kết, sơ kết thi đua theo quy định; - Không tham gia họp các cụm khối thi đua hoặc cử người tham gia họp không đúng thành phần theo quy định. - Có văn bản nhắc nhở của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh từ 02 lần trở lên hoặc 01 nội dung nhắc nhở lần 02. H. Phương pháp đánh giá xếp hạng thi đua 1. Về quy trình đánh giá xếp hạng: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện, kết thúc năm công tác từng cơ quan ban ngành, huyện, thành phố tự đánh giá chấm điểm theo nội dung bảng điểm và gửi cho Trưởng khối Thi đua tổng hợp. Trưởng khối Thi đua tổ chức kiểm tra chéo và chấm điểm từng đơn vị thuộc khối. Tổ chức họp các đơn vị trong khối, thông qua bảng điểm, hiệp thương xem xét đơn vị dẫn đầu khối thi đua, tổ chức bỏ phiếu kín bình xét cờ thi đua Ủy ban nhân dân tỉnh, bằng khen Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo kết quả bằng văn bản về Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh. 2. Đối với các đơn vị là trưởng khối: để có căn cứ đánh giá tương đối chính xác và công bằng trước khi kiểm tra chéo và bình xét suy tôn phải lấy ý kiến nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lấy ý kiến từ ngày 05 đến ngày 10 tháng 11 hằng năm. - Các cơ quan Đảng, đoàn thể lấy ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy về vai trò tham mưu tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Tỉnh ủy giao; - Các sở, ngành lấy ý kiến nhận xét của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch, Phó Chủ tịch phụ trách khối về vai trò tham mưu thực hiện các nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh giao; - Các huyện, thành phố lấy ý kiến các sở chuyên ngành liên quan đến các chỉ tiêu đánh giá; - Về công tác thi đua, khen thưởng lấy ý kiến của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Ninh Thuận . 3. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh: có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định thành tích và trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét duyệt; đồng thời thông báo kết quả đến các cơ quan ban ngành, huyện, thành phố thuộc các khối thi đua./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành Bảng điểm các khối thi đua thuộc tỉnh
Số hiệu: 35/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Ninh Thuận
- Ngày ban hành
- 28/6/2013
- Ngày hiệu lực
- 8/7/2013
- Người ký
- Võ Đại
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thi đua, khen thưởng
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 42/2010/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 02/2011/TT-BNV
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 39/2012/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thi đua, khen thưởng
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Bãi bỏ Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Quy định về tặng Kỷ niệm chương “Vì sự phát triển tỉnh Cà Mau”
Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Ninh Thuận
Ban hành Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Quy định hạn mức đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Sửa đổi, bổ sung điểm c, d khoản 1 Điều 7 của Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 2 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Biển và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Thuận
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.