Quyết định

Về việc quy định một số chế độ, chính sách và phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách đối với công tác dân quân tự vệ

Số hiệu: 35/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành
15/11/2011
Ngày hiệu lực
25/11/2011
Người ký
Phạm Duy Cường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Dân quân tự vệ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 31/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 15/01/2018).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định một số chế độ, chính sách và phân cấp
nhiệm vụ chi ngân sách đối với công tác dân quân tự vệ

____________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC-BNV ngày 02/8/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiệnmột số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán, giám sát cho công tác dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 29/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011 (năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, giai đoạn 2011- 2015);

Căn cứ Nghị quyết số 21/2001/NQ-HĐND ngày 05/8/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái vềviệc Phê duyệt Đề án “Tổ chức xây dựng lực lượng dân quân tự vệ giai đoạn 2011 - 2015”;

Theo đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Yên Bái tại Tờ trình số:1834/TTr- BCH ngày30 tháng9 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định một số chế độ, chính sách đối với công tác dân quân tự vệ:

1. Khi dân quân được huy động làm nhiệm vụ quy định tại Điều 8 và thực hiện quyết định điều động của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 44 của Luật Dân quân tự vệ, được hưởng chế độ, chính sách như sau:

a. Được trợ cấp ngày công lao động bằng 0,09 mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức.

b. Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày thì được hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản hiện hành của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

c. Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, nếu được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm. Mức trợ cấp tăng thêm bằng 0,04 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức.

2. Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trong thời gian giữ chức vụ được hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hàng tháng từ ngân sách địa phương. Mức hỗ trợ bằng 75% mức đóng hằng tháng vào quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của pháp luật.

3. Thôn đội trưởng được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng bằng 0,7 mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức.

4. Trường hợp cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ bị ốm theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Dân quân tự vệ được trợ cấp tiền ăn. Mức trợ cấp bằng mức tiền ăn ốm hiện hành tại bệnh viện Quân đội của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt nam, thời gian hưởng trợ cấp tiền ăn tối đa không quá 30 ngày cho một lần chữa bệnh.

5. Dân quân tự vệ chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bị tai nạn khi làm nhiệm vụ qui định tại khoản 4, 5, và 6 Điều 8 Luật Dân quân tự vệ tại nơi làm việc; bị tai nạn ngoài nơi làm việc khi thực hiện nhiệm vụ theo mệnh lệnh của người chỉ huy có thẩm quyền; bị tai nạn trên đường từ nơi ở đến nơi huấn luyện, làm nhiệm vụ và nơi huấn luyện, làm nhiệm vụ về đến nơi ở; tai nạn rủi do trong thời gian thực hiện nhiệm vụ được trợ cấp tiền ăn, mức trợ cấpbằng mức tiền ăn ốm hiện hành tại bệnh viện Quân đội của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt nam, thời gian hưởng không quá 30 ngày cho 1 lần chữa bệnh.

6. Các chế độ chính sách khác đối với dân quân tự vệ không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02/8/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.

7. Thời gian chi trả phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ được thực hiện theo quý.

8. Nguồn kinh phí thực hiện các chế độ chính sách quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và Luật Dân quân tự vệ.

Thời điểm thực hiện các chế độ, chính sách được thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành. Riêng chế độ chính sách tăng thêm đối với dân quân tự vệ theo qui định của Luật Dân quân tự vệ trong năm 2010, năm 2011 sẽ được thực hiện chi trả khi được Trung ương cấp bổ sung kinh phí cho nội dung này.

Điều 2. Phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách đối với công tác dân quân tự vệ

1. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh

a. Bảo đảm kinh phí cho việc đăng ký, quản lý, tổ chức huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ và tuyên truyền pháp luật về dân quân tự vệ do cấp tỉnh tổ chức;

b. Tổ chức hội nghị, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ, kiến thức quốc phòng, an ninh cho cán bộ dân quân tự vệ do cấp tỉnh tổ chức;

c. Đào tạo cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã;

d. Trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn và các chi phí theo chế độ quy định cho hoạt động của dân quân tự vệ được huy động, điều động làm nhiệm vụ theo thẩm quyền của Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh;

e. Mua sắm trang phục của cán bộ, chiến sỹ dân quân nòng cốt theo quy định của pháp luật;

g. Bảo đảm chính sách ưu đãi đối với dân quân tự vệ khi được Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh huy động, điều động làm nhiệm vụ tại vùng đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

h. Bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bị tai nạn trong khi làm nhiệm vụ hoặc tai nạn rủi ro theo quy định tại Điều 51 của Luật Dân quân tự vệ;

i. Bảo đảm cơ sở vật chất cho việc thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, quân sự, tập huấn, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập, hoạt động thông tin tuyên truyền, hoạt động ngày truyền thống của dân quân tự vệ do cấp tỉnh tổ chức;

k. Xây dựng mới, sửa chữa kho tàng, công trình chiến đấu; nơi ở của dân quân thư­ờng trực; trụ sở hoặc nơi làm việc của Ban chỉ huy quân sự cấp xã;

l. Vận chuyển, sửa chữa trang bị, vũ khí, đầu tư sản xuất vũ khí tự tạo, mua sắm công cụ hỗ trợ và các phương tiện thiết yếu để trang bị cho dân quân tự vệ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của địa phương;

m. Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền về công tác dân quân tự vệ;

n. Các khoản chi khác cho dân quân tự vệ theo qui định của pháp luật do cấp tỉnh thực hiện.

2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện

a. Bảo đảm kinh phí cho việc đăng ký, quản lý, tæ chøc huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ và tuyên truyền pháp luật về dân quân tự vệ do cấp huyện tổ chức;

b. Bảo đảm phụ cấp cho cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, thôn đội trưởng và cán bộ chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ thuộc quyền;

c. Tổ chức hội nghị, bồi dưỡng tập huấn nghiệp vụ, kiến thức quốc phòng, an ninh cho cán bộ dân quân tự vệ do cấp huyện tổ chức;

d. Trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn và các chi phí theo chế độ quy định cho hoạt động của dân quân tự vệ được huy động, điều động làm nhiệm vụ theo thẩm quyền của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện;

e. Bảo đảm cho đơn vị dân quân thường trực, chế độ đối với cán bộ, chiến sỹ dân quân thường trực;

g. Bảo đảm chính sách ưu đãi đối với dân quân tự vệ khi được Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện huy động, điều động làm nhiệm vụ tại vùng đặc biệt khó khăn theo qui định của pháp luật;

h. Bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ khi thực hiện nhiệm vụ chưa tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc bị ốm, chết theo quy định tại Điều 51 của Luật Dân quân tự vệ;

i. Bảo đảm cơ sở vật chất cho việc thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, quân sự, tập huấn, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập, hoạt động thông tin tuyên truyền, hoạt động ngày truyền thống của dân quân tự vệ do cấp huyện tổ chức;

k. Tổ chức kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền về công tác dân quân tự vệ;

l. Các khoản chi khác cho dân quân tự vệ theo qui định của pháp luật do cấp huyện thực hiện.

3. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã

a. Bảo đảm kinh phí cho việc đăng ký, quản lý, tổ chức, huấn luyện hoạt động, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, quân sự, hội thi, hội thao, diễn tập, tuyên truyền pháp luật, ngày truyền thống của dân quân tự vệ, sơ kết, tổng kết, khen thưởng và các hoạt động của dân quân tự vệ do cấp xã tổ chức;

b. Trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn và các chi phí cho hoạt động của dân quân tự vệ được huy động, điều động làm nhiệm vụ theo thẩm quyền của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã;

c. Thực hiện chi trả chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ theo quy định tại Điều 51 của Luật Dân quân tự vệ theo Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện (kinh phí bố trí tại cấp tỉnh, cấp huyện);

d. Các khoản chi khác cho dân quân tự vệ theo qui định của pháp luật do cấp xã thực hiện.

Điều 3. Giao cho Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chủ trì,phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết địnhnày.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/11/2011
    Ban hành
  2. 25/11/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/01/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Dân quân tự vệ

794/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng, trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
62/2025/TT-BQPBộ Quốc phòng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 93/2024/TT-BQP ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ.

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Thông tư
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với ấp đội trưởng, khu đội trưởng; trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
23/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với thôn, ấp, khu đội trưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
10 /2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2023Quyết định
09/2022/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với dân quân tại chỗ, thường trực, cơ động, phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế và mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với dân quân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2022Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

13/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
01/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại một số vị trí suối trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định Quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.