|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum ____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai 2003; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông báo kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Thông báo số 47/TB-HĐND ngày 21-10-2011. Xét đề nghị của Sở Tài chính về ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định đơn giá thuê đất áp dụng đối với các đối tượng thuê đất quy định tại Điều 2, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất, thuê mặt nước và Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005, như sau: - Đơn giá cho thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ. - Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá. Điều 2. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau: 1. Đối với đất thuê tại các phường thuộc thành phố Kon Tum thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 2. Đối với đất thuê tại các xã thuộc thành phố Kon Tum và Thị trấn thuộc các huyện đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1,3% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 3. Thuê đất tại các địa bàn còn lại (trừ đất ở vùng sâu, vùng núi cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1,1% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 4. Thuê đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thuê đất tại các vùng quy định tại khoản 1, 2, 3 nêu trên để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,75% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 5. Trường hợp thuê đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì đơn giá thuê đất một năm được tính theo tỉ lệ % của các địa bàn tương ứng nêu trên. 6. Đối với công trình kiến trúc xây dựng trên mặt nước thuộc một trong các nhóm đất qui định tại Điều 13 Luật đất đai thì áp dụng đơn giá thuê đất quy định tại các khoản 1,2,3,4,5 nêu trên. 7. Đối với đất thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) thì đơn giá thuê đất một năm được xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng. 8. Đối với thuê đất tại các dự án trong Khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Kon Tum thì đơn giá đất một năm được tính theo tỷ lệ là 0,75% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Điều 3. Khung giá thuê mặt nước Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật đất đai năm 2003, đơn giá thuê mặt nước quy định như sau: 1. Dự án sử dụng mặt nước cố định: 15.000.000 đồng/km2/năm. 2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 75.000.000 đồng/km2/năm. Điều 4. Giao Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất. Điều 5. Các Ông (Bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND ngày 15/8/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định đơn giá thuê đất cho từng huyện, Thành phố trên địa bàn tỉnh Kon Tum. |
Về việc quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Số hiệu: 35/2011/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
- Ngày ban hành
- 11/11/2011
- Ngày hiệu lực
- 21/11/2011
- Người ký
- Nguyễn Văn Hùng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Văn bản 84008.
Lịch sử hiệu lực
- 11/11/2011Ban hành
- 21/11/2011Bắt đầu có hiệu lực
- —Thay thế bởi Văn bản 84008
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành5
Thông tư · 120/2005/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 142/2005/NĐ-CP
Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 13/2003/QH11
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 121/2010/NĐ-CP
Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Bãi bỏ một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Bãi bỏ một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
Quy định việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc triển khai thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Quy định về thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy; thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng; tỷ lệ % để xác định chi phí kinh doanh; chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh khi xác định giá đất cụ thể theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.